Kênh Trần Quang Hiệp

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Quang Hiệp - THCS Bình Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    uoc chung lon nhat

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Thuỷ
    Ngày gửi: 20h:59' 19-02-2012
    Dung lượng: 880.0 KB
    Số lượt tải: 136
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng các thầy cô giáo
    Về dự tiết học
    Lớp 6B
    Giáo viên: Hoàng Thị Thủy
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 1: Tìm tập hợp các ước chung của 12 và 30 ?
    Câu 2: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố :
    36, 84, 168
    Ư(12) = { 1; 2; 3; 4; 6;12 }
    Trả lời:
    Ư(30) = { 1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30 }
    Vậy: ƯC( 12, 30) = { 1; 2; 3; 6 }
    Câu 1:
    Câu 2:
    36 = 22.32
    84 = 22.3.7
    168 = 23.3.7
    § 17. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
    1. Ước chung lớn nhất :
    Ư(12) = { 1; 2; 3; 4; 6;12 }
    Ư(30) = { 1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30 }
    Vậy: ƯC( 12, 30) = { 1; 2; 3; 6 }
    Ví dụ 1: Tìm tập hợp các ước chung của 12 và 30 :
    Ký hiệu: ƯCLN ( 12, 30) = 6
    Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
    a,Ví dụ 1: Tìm tập hợp các ước chung của 12 và 30 :
    * Nhận xét: Tất cả các ước chung của 12 và 30 ( là 1, 2, 3, 6 ) đều là ước của ƯCLN(12, 30)
    * Chú ý 1: Số 1 chỉ có một ước là 1. Do đó với mọi số tự nhiên a và b, ta có:
    ƯCLN(a,1) = 1 ; ƯCLN(a,b,1) = 1
    Bài tập : Hãy tìm ƯC(5,1)
    ƯCLN( 5, 1 )
    ƯCLN(12, 30, 1 )
    Trả lời:
    ƯCLN( 5, 1 ) = 1
    ƯCLN(12, 30, 1 ) = 1
    Số 6 là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của 12 và 30, ta nói 6 là ước chung lớn nhất của 12 và 30.
    ƯC(5,1) = { 1 }
    6
    b, Định nghĩa:
    § 17: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
    1. Ước chung lớn nhất :
    Định nghĩa: Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
    * Nhận xét: Tất cả các ước chung của 12 và 30 ( là 1, 2, 3, 6 ) đều là ước của ƯCLN(12, 30)
    * Chú ý 1: Số 1 chỉ có một ước là 1. Do đó với mọi số tự nhiên a và b, ta có:
    ƯCLN(a,1) = 1 ; ƯCLN(a,b,1) = 1
    2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
    Ví dụ 2:
    36 = 22.32
    84 = 22.3.7
    168 = 23.3.7
    * Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố:
    a,Ví dụ 2: Tìm ƯCLN( 36, 84, 168)
    * Bước 2: Chọn các thừa số nguyên tố chung:
    Đó là 2 và 3
    * Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất:
    2 . 3
    = 12
    ƯCLN ( 36, 84, 168) =
    Trả lời:
    ƯCLN ( 36, 84, 168) = 22.3 = 12
    22 . 3
    Tìm ƯCLN(12, 30)
    12 = 22 . 3
    Giải:
    ƯCLN(12, 30) = 2.3 = 6
    Tìm ƯCLN(8, 9)
    ƯCLN( 8, 12, 15)
    ƯCLN(24,16,8)
    * 8 = 23 ; 9 = 32
    Vậy: ƯCLN( 8, 9 ) = 1
    * 8 = 23; 12 = 22.3; 15 = 3.5
    Vậy: ƯCLN(8, 12, 15) = 1
    Giải:
    § 17: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
    1. Ước chung lớn nhất :
    * Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
    2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
    b, Quy tắc: Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện 3 bước sau:
    + Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
    + Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
    + Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
    * Chú ý 2: ( SGK – Trang 55 )
    30 = 2.3.5
    1
    ? 1: Tìm ƯCLN(12, 30)
    Giải:
    ƯCLN(12, 30) = 2.3 = 6
    ? 2: Tìm ƯCLN(8, 9)
    ƯCLN( 8, 12, 15)
    ƯCLN(24,16,8)
    * 8 = 23; 12 = 22.3; 15 = 3.5
    Vậy: ƯCLN(8, 12, 15) = 1
    Giải:
    § 17: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
    1. Ước chung lớn nhất :
    * Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
    2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
    Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện 3 bước sau:
    + Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
    + Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
    + Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
    * Chú ý: ( SGK – Trang 55 )
    12 = 22 . 3
    30 = 2.3.5
    Chú ý 2:
    + Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng bằng 1. Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau.
    Ví dụ: 8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau; 8, 12, 15 là ba số nguyên tố cùng nhau.
    + Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.
    Ví dụ: ƯCLN(24, 16, 8) = 8
    Tìm ƯCLN của:
    b. 24, 84, 180
    c. 60 và 180
    d. 15 và 19
    3. Luyện tập: Bài 139 SGK ( b, c, d )
    Giải:
    b. 24 = 23.3; 180 = 22.32; 84 = 22.3.7
    => ƯCLN ( 24, 84, 180 ) = 22.3 =12
    d. 15 = 3.5 ; 19 = 19
    => ƯCLN ( 15, 19 ) = 1
    § 17: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
    1. Ước chung lớn nhất :
    * Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
    2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
    Quy tắc: Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện 3 bước sau:
    + Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
    + Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
    + Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm
    * Chú ý 2: ( SGK – Trang 55 )
    Hoạt động nhóm (2 phút)
    ? Đọc số em chọn để được kết quả đúng :
    Trong dịp thi đua l?p thành tích chào mừng
    20 - 11 để động viên các học sinh có thành tích cao trong học tập, cô giáo đã mua 56 chiếc bút , 140 quyển vở và chia đều ra các phần thưởng , mỗi phần thưởng gồm cả bút và vở. Cô giáo có thể chia được nhiều nhất thành bao nhiêu phần thưởng ?
    Cô giáo có thể chia được nhiều nhất . phần thưởng.
    28
    Học thuộc quy tắc tìm ƯCLN,
    các chú ý và xem lại các ví dụ.
    - Chu?n b? ti?t sau luy?n t?p
    Làm các bài tập: 140,141,143 SGK,
    Bài: 176,178 SBT.
    Hướng dẫn về nhà
     
    Gửi ý kiến