Kênh Trần Quang Hiệp

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Quang Hiệp - THCS Bình Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    toán

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Tiến Thức
    Ngày gửi: 20h:38' 30-05-2012
    Dung lượng: 497.5 KB
    Số lượt tải: 110
    Số lượt thích: 0 người
    Phòng GD & DT Tõn Hi?p
    Trường TH & THCS Dụng Th?
    Nêu dạng tổng quát của ph­¬ng tr×nh bËc nhÊt hai Èn? Pt bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu nghiệm? Tập nghiệm của Pt bËc nhÊt hai Èn biểu diễn như thế nào?
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    Bài 3
    1. Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:
    Một cách tổng quát: Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a`x + b`y = c` Ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:
    Nếu hai phương trình ấy có nghiệm chung ( x0 ; y0) thì (x0; y0) được gọi là một nghiệm của hệ (I).
    Nếu hai phương trình đã cho không có nghiệm chung thì ta nói hệ (I) vô nghiệm.
    Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm (tìm tập nghiệm ) của nó.
    Giải:
    Thế x=2, y= -1 vào pt1 ta được 2.2+(-1)=3
    Thế x= 2, y= -1 vào pt 2 ta được 2-2.(-1)=4
    Ta thấy cặp số (x,y)=(2;-1) vừa là nghiệm
    Của pt (1) vừa là nghiệm của pt (2) nên ta
    Nói cặp số (2;-1) là nghiệm của hệ pt
    2. Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn:
    nghiệm
    Trên mặt phẳng toạ độ, nếu gọi (d) là đường thẳng ax + by = c và (d`) là đường thẳng
    a`x + b`y = c` thì điểm chung ( nếu có) của hai đường thẳng ấy có toạ độ là nghiệm chung của hai phương trình của hệ (I). Vậy , tập nghiệm của hệ phương trình (I) được biểu diễn bởi tập hợp các điểm chung của (d) và (d`).
    Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ (….)
    Trong câu sau:
    ? 2
    Ví dụ 1: Xét hệ phương trình:
    (d2): x - 2y = 0
    (d1): x + y = 3




    Vậy : Hệ phương trình có nghiệm duy nhất: (x ; y) = ( 2 ; 1)
    Ví dụ 2: Xét hệ phương trình:
    Vậy: Hệ phương trình vô nghiệm.
    (d1) // (d2)




    Ví dụ 3: Xét hệ phương trình:
    Tập nghiệm của hai phương trình trong hệ được biểu diễn bởi một đường thẳng y = 2x - 3.
    Vậy: Hệ phương trình có vô số nghiệm.



    Một cách tổng quát :
    Đối với hệ phương trình (I) ta có:
    - Nếu (d) cắt (d`) thì hệ (I) có một nghiệm duy nhất .
    - Nếu (d) song song (d`) thì hệ (I) vô nghiệm.
    - Nếu (d) trùng (d`) thì hệ (I) có vô số nghiệm.
    3. Hệ phương trình tương đương:
    Tương tự như đối với phương trình, ta có:
    Định nghĩa:
    Hai hệ phương trình gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm.
    Ta cũng dùng kí hiệu " ? " để chỉ sự tương đương của hai hệ phương trình:
    ?
    Ví dụ:
    Hê có nghiệm duy nhất (x,y) =(1;1)
    Hê có nghiệm duy nhất (x,y) =(1;1)
    Ta viết
    Hoạt động nhóm ?
    Bài tập 4/SGK-Trg 11: Không cần vẽ hình, hãy cho biết số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau đây và giải thích vì sao?
    ?
    ?
    - Bài tập 5/SGK-Trg 11 :
    Đoán nhận số nghiệm của các hệ phương trình sau bằng hình học:
    Hướng dẫn về nhà
    Hướng dẫn :
    - Học kỹ các kiến thức đã học về nghiệm, số nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn .
    Ta xét đồ thị của mỗi phương trình trong mỗi hệ khi nào cắt nhau,
    song song hay trùng nhau.
     
    Gửi ý kiến