Kênh Trần Quang Hiệp

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Quang Hiệp - THCS Bình Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Thi Ngữ văn 7 HK II 2013-2014

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: THCS Bình Giang
    Người gửi: Trần Quang Hiệp (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:40' 08-05-2014
    Dung lượng: 73.5 KB
    Số lượt tải: 297
    Số lượt thích: 0 người

    Ngày soạn : 10/4/2014
    Ngày dạy :
    Tuần:36 - Tiết:137+138

    KIỂM TRA HỌC KÌ II
    NĂM HỌC: 2013-2014
    MÔN: NGỮ VĂN 7
    THỜI GIAN : 90 PHÚT(Không kể thời gian phát đề)
    1. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
    a. Kiến thức:
    - Củng cố, thực hành những kiến thức : về Tục ngữ, Đức tính giản dị của Bác Hồ, Sống chết mặc bay, Câu đặc biệt, Câu chủ động, Nghị luận chứng minh,...
    - Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì 2, môn Ngữ văn lớp 7 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc- hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
    b. Kĩ năng:
    - Kỹ năng giải các bài tập , làm bài văn nghị luận chứng minh.
    c. Thái độ:
    - Giáo dục hs ý thức nghiêm túc, tự giác trong thi cử.
    2. CHUẨN BỊ:
    a. HS: Ôn toàn bộ kiến thức Ngữ văn 7.
    b. GV: Ôn tập, thiết lập ma trận, ra đề, đáp án-biểu điểm.

    A. MA TRẬN ĐỀ
    Mức độ

    Chủ đề
    
    Nhận biết
    
    Thông hiểu
    Vận dụng
    
    Cộng
    
    
    
    
    Cấp độ thấp
    Cấp độ cao
    
    
    Chủ đề 1/ Văn Học:
    - Tục ngữ



    - Truyện ngắn Việt Nam
    ( Sống chết mặc bay)
    
    - Nêu khái niệm về tục ngữ. Chép được hai câu tục ngữ đã học.

    





    - Rút ra được bài học bổ ích cho bản thân sau khi học xong văn bản
    “Sống chết mặc bay”.
    






    
    
    
    Số câu:
    Số điểm:
    Tỉ lệ %:
    Số câu: 1
    Số điểm: 1
    = 10 %
    Số câu: 1
    Số điểm: 1
    = 10%
    
    
    Số câu: 2
    Số điểm: 2
    = 20 %
    
    Chủ đề 2/ Tiếng Việt:
    - Câu đặc biệt

    - Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
    






    - Nêu khái niệm câu chủ động.
    






    - Đặt câu chủ động rồi chuyển thành câu bị động.

    - Vận dụng lí thuyết để xác định được các câu đặc biệt trong bài tập cụ thể.

    
    
    
    Số câu:
    Số điểm:
    Tỉ lệ %:
    Số câu: 0,5
    Số điểm: 0,5
    = 5%
    Số câu: 0,5
    Số điểm:0,5
    = 5%
    Số câu: 1
    Số điểm:1
    = 10%
    
    Số câu: 2
    Số điểm:2
    = 20 %
    
    Chủ đề 3/
    Tập Làm Văn:
    Nghị luận chứng minh

    
    
    
    

    - Tạo lập một văn bản nghị luận chứng minh hoàn chỉnh.
    
    
    Số câu:
    Số điểm:
    Tỉ lệ %:
    
    
    
    Số câu: 1
    Số điểm: 6
    = 60%
    Số câu: 1
    Số điểm: 6
    = 60 %
    
    Tổng câu:
    Tổng điểm:
    Tỉ lệ %:
    Số câu: 1,5
    Số điểm: 1,5
    Tỉ lệ = 15 %
    Số câu: 1,5
    Số điểm: 1,5
    Tỉ lệ = 15%
    Số câu: 1
    Số điểm: 1
    = 10%
    Số câu: 1
    Số điểm: 6
    Tỉ lệ = 60 %
    Số câu: 5
    Số điểm:10
    Tỉ lệ =100%
    
    
    B. ĐỀ BÀI

    I/ VĂN + TIẾNG VIỆT:
    Câu 1: ( 1 điểm)
    Tục ngữ là gì? Chép thuộc hai câu tục ngữ mà em đã học.
    Câu 2 : (1 điểm )
    Qua văn bản “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn, em rút ra bài học gì cho bản thân mình?
    Câu 3 : (1 điểm )
    Xác định các câu đặc biệt trong đoạn văn sau:
    “ Xuân đến tự bao giờ? Bầu trời không còn trắng đục nữa. Đã có những đêm xanh. Những buổi sáng hồng. Cây cối bừng tỉnh. Ong vàng và bướm trắng. Xôn xao.
    Câu 4: (1 điểm )
    Thế nào là câu chủ động? Đặt một câu chủ động rồi chuyển thành câu bị động tương ứng?
    II/ TẬP LÀM VĂN:( 6 điểm)
    Chứng minh rằng bảo vệ môi trường thiên
     
    Gửi ý kiến