Kênh Trần Quang Hiệp

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Quang Hiệp - THCS Bình Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Thi Hóa 8 HK II 2013-2014

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: THCS Bình Giang
    Người gửi: Trần Quang Hiệp (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:10' 07-05-2014
    Dung lượng: 91.5 KB
    Số lượt tải: 715
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 07/04/2014
    Ngày thi:………………
    Tuần 36
    Tiết 72


    KIỂM TRA: HỌC KÌ II
    MÔN: HÓA HỌC - KHỐI 8
    Thời gian làm bài: 45 phút
    1. Mục tiêu
    a. Kiến thức
    Chủ đề 1: Biết cách lập phương trình hóa học
    Chủ đề 2: Gọi tên các hợp chất.
    Chủ đề 3: Vận dụng thành thạo các dạng bài:
    + Tính khối lượng, thể tích.
    + Nồng độ mol
    b. Kĩ năng
    - Củng cố lại các kiến thức ở học kì II.
    c. Thái độ
    - Giáo dục học sinh tính tự giác khi làm bài.
    - Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh.
    2. Chuẩn bị
    a. Học sinh
    - Ôn lại kiến thức các chương.
    b. Giáo viên
    MA TRẬN

    Nội dung kiến thức
    Mức độ nhận thức
    Cộng
    
    
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng
    Vận dụng ở mức cao hơn
    
    
    Chương 6: Dung dịch (10 tiết)

    Biết được khái niệm nồng độ mol của dung dịch và công thức tính
    
    Dựa vào công thức để tính nồng độ mol của dung dịch
    
    





    
    Tổng số câu
    Tồng số điểm
    Câu 1a
    1 điểm
    
    Câu 1b
    1 điểm
    
    1 câu
    2 điểm
    (20%)
    
    Chương 4,5:
    Ôxi – không khí; Hiđro và nước
    ( 22 tiết)
    Xác định được loại phản ứng
    Cân bằng các phương trình hóa học
    
    
    
    
    Tổng số câu
    Tồng số điểm
    Câu 2b
    1,5 điểm
    Câu 2a
    1,5 điểm
    
    
    1 câu
    3 điểm
    (30%)
    
    
    Phân loại các hợp chất đã cho
    Gọi tên các hợp chất đã cho
    
    
    
    
    Tổng số câu
    Tồng số điểm
    Câu 3
    1 điểm
    Câu 3
    1 điểm
    
    
    1 câu
    2 điểm
    (20%)
    
    
    
    
    Tính theo phương trình hóa học dạng đơn giản
    Xác định số mol nào dư, tính theo số mol phản ứng hết
    
    
    Tổng số câu
    Tồng số điểm
    
    
    Câu 4a
    2 điểm
    Câu 4b
    1 điểm
    1 câu
    3 điểm
    (30%)
    
    Tổng số câu
    Tồng số điểm
    3/2 câu
    3,5 điểm
    35 %
    1 Câu
    2,5 điểm
    25%
    1 Câu
    3 điểm
    30%
    0,5 câu
    1 điểm
    10%
    4 câu
    10 điểm
    100%
    
    
    ĐỀ KIỂM TRA
    Câu 1: (2 điểm)
    a. Nêu khái niệm, công thức tính nồng độ mol của dung dịch?
    b. Áp dụng: Hòa tan hoàn toàn 20 gam NaOH vào nước thu được 500 ml dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch tạo thành.
    Câu 2: (3 điểm)
    a. Lập phương trình hóa học của những phản ứng sau:
    P2O5 + H2O ( H3PO4
    t0
    KClO3 ( KCl + O2
    t0
    Fe + O2 ( Fe3O4
    Na + H2O ( NaOH + H2
    Al + HCl ( AlCl3 + H2
    Al(OH)3 + H2SO4 ( Al2(SO4)3 + H2O

    b. Cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng hóa học nào ( nếu có) ?
    Câu 3: (2 điểm)
    Phân loại và gọi tên các hợp chất có công thức cho sau đây: SO2, HNO3, Ca(OH)2, Fe2(SO4)3
    Câu 4: (3 điểm)
    Để điều chế Hiđro ở phòng thí nghiệm, người ta cho 6,5 gam Zn tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl.
    a. Viết PTHH.
    Tính thể tích khí H2 sinh ra (đktc).
    b. Nếu cho toàn bộ lượng khí Hiđro trên ở đktc khử 0,15 mol CuO ở nhiệt độ cao. Tính khối lượng đồng sinh ra.
    ( H = 1; Zn = 65; Cl= 35,5; O = 16; Cu= 64; Na=23)

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

    Câu
    Đáp án
    Biểu điểm
    
    1
    a. Nồng độ mol (kí hiệu là CM ) của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong một lít dung dịch.
    + Công thức tính nồng độ mol của dung dịch là:

      (mol/ l)

    b. Đổi 500 ml = 0,5 lít
    Số mol của NaOH là:
    
    Nồng độ mol của dung dịch tạo thành là:

       = 1 (mol/ l)

    0,5 điểm
     
    Gửi ý kiến