Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Quang Hiệp - THCS Bình Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
sinh 6 chuản ktkn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Quý Sâm
Ngày gửi: 10h:49' 11-11-2012
Dung lượng: 948.0 KB
Số lượt tải: 215
Nguồn:
Người gửi: Phan Quý Sâm
Ngày gửi: 10h:49' 11-11-2012
Dung lượng: 948.0 KB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích:
0 người
Ngày 18/08/2012
Tiết 1
Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
- Phân biệt vật sống và vật không sống
2. Kỹ năng:
Rèn luyện các kỹ năng:
- Quan sát, so sánh, phân biệt
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cá nhân
3. Thái độ:
GD lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh vễ thể hiện một số loài sinh vật
- Sưu tầm một số tranh về vườn , sa mạc...
III. Hoạt động dạy học:
1. định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống.
GV y/c hs kể tên một số cây, con, đồ vật xung quanh. Chọn đại diện để quan sát.
GV y/c hs trao đổi nhóm theo câu hỏi:
? Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
? Cái bàn, hòn đá có cần những điều kiện như con gà cây đậu để tồn tại không?
? Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
GV gọi đại diện nhóm trả lời, y/c nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV cho hs tìm thêm một số ví dụ khác
GV y/ c hs rút ra kết luận.
-HS kể tên các cây, con, đồ vật. Chọn đại diện để quan sát
- HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi y/c nêu được:
- Con gà, cây đậu cần thức ăn, nước và thải vào môi trường các chất thải còn hòn đá , cái bàn không cần những đk này.
- Sau một thời gian chăm sóc con gà, cây đậu lớn lên còn cái bàn và hòn đá không lớn lên.
- Đại diện mhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nêu thêm ví dụ
- HS rút ra kết luận
Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
Vật không sống: Không lấy thức ăn, không lớn lên.
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống
GV cho hs quan sát bảng sgk tr.6 -> Giải thích cột 6;7.
GV y/c hs hoàn thành bảng vào vở bài tập.
Gọi hs trả lời, y/c hs khác nhận xét, bổ sung.
? Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?
- HS quan sát bảng.
- HS hoàn thành bài tập vào vở bài tập.
- HS đứng tại chỗ trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung.
- Thông qua bảng hs rút ra kết luận
Đặc điểm của cơ thể sống:
- Trao đổi chất với môi trường
- Lớn lên và sinh sản
V. Kiểm tra đánh giá
Hãy chọn phương án đúng trong các câu sau:
1. Đặc điểm của cơ thể sống:
a - Trao đổi chất với môi trường
b- Lớn lên và sinh sản
c- Di chuyển
VI. Dặn dò:
Về nhà học bài, làm bài tập vào vở bài tập.
Chuẩn bị bài mới.
Đọc mục “ Em có biết?”
Tiết 1
Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
- Phân biệt vật sống và vật không sống
2. Kỹ năng:
Rèn luyện các kỹ năng:
- Quan sát, so sánh, phân biệt
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cá nhân
3. Thái độ:
GD lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh vễ thể hiện một số loài sinh vật
- Sưu tầm một số tranh về vườn , sa mạc...
III. Hoạt động dạy học:
1. định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống.
GV y/c hs kể tên một số cây, con, đồ vật xung quanh. Chọn đại diện để quan sát.
GV y/c hs trao đổi nhóm theo câu hỏi:
? Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
? Cái bàn, hòn đá có cần những điều kiện như con gà cây đậu để tồn tại không?
? Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
GV gọi đại diện nhóm trả lời, y/c nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV cho hs tìm thêm một số ví dụ khác
GV y/ c hs rút ra kết luận.
-HS kể tên các cây, con, đồ vật. Chọn đại diện để quan sát
- HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi y/c nêu được:
- Con gà, cây đậu cần thức ăn, nước và thải vào môi trường các chất thải còn hòn đá , cái bàn không cần những đk này.
- Sau một thời gian chăm sóc con gà, cây đậu lớn lên còn cái bàn và hòn đá không lớn lên.
- Đại diện mhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nêu thêm ví dụ
- HS rút ra kết luận
Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
Vật không sống: Không lấy thức ăn, không lớn lên.
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống
GV cho hs quan sát bảng sgk tr.6 -> Giải thích cột 6;7.
GV y/c hs hoàn thành bảng vào vở bài tập.
Gọi hs trả lời, y/c hs khác nhận xét, bổ sung.
? Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?
- HS quan sát bảng.
- HS hoàn thành bài tập vào vở bài tập.
- HS đứng tại chỗ trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung.
- Thông qua bảng hs rút ra kết luận
Đặc điểm của cơ thể sống:
- Trao đổi chất với môi trường
- Lớn lên và sinh sản
V. Kiểm tra đánh giá
Hãy chọn phương án đúng trong các câu sau:
1. Đặc điểm của cơ thể sống:
a - Trao đổi chất với môi trường
b- Lớn lên và sinh sản
c- Di chuyển
VI. Dặn dò:
Về nhà học bài, làm bài tập vào vở bài tập.
Chuẩn bị bài mới.
Đọc mục “ Em có biết?”
 






