Kênh Trần Quang Hiệp

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Quang Hiệp - THCS Bình Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ly thuyet va pp giai toan axit huu co

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Đỗ Phương Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:06' 11-01-2009
    Dung lượng: 183.5 KB
    Số lượt tải: 35
    Số lượt thích: 0 người

    Axit hữu cơ
    I.Công thức  - cấu tạo - cách gọi tên

    Công thức.
    Axit hữu cơ (còn gọi là axit cacboxylic là những hợp chất có một hay nhiều nhóm cacboxyl (-COOH) liên kết với nguyên tử C hoặc H.
    
    Với k= 0 , m= 1 => axit no đơn chức CmH2mO2 hay CnH2n+1COOH
    (Nếu đề bài cho CmH2mO2 => este no đơn chức hoặc axit no đơn chức => )
    Với k = 1 , m = 1 => CnH2n O2 hay CnH2n-1COOH ( axit đơn chức có 1 liên kết  trong gốc )
    k = 4 ,m = 1 => Dãy đồng đẳng của axit thơm no đơn chức => CnH2n-7COOH ()
    .k=0 ,m=2 => CnH2n(COOH)2 điaxit no

    Cấu tạo
    
    Do nguyên tử O hút mạnh cặp electron liên kết của liên kết đôi C = O đã làm tăng độ phân cực của liên kết O - H. Nguyên tử H trở nên linh động, dễ tách ra. Do vậy tính axit ở đây thể hiện mạnh hơn nhiều so với phenol.
                         
    b) Ảnh hưởng của gốc R đến nhóm - COOH:
    Nếu R là gốc ankyl có hiệu ứng cảm ứng +I (đẩy electron) thì làm giảm tính axit. Gốc R càng lớn hay bậc càng cao. +I càng lớn, thì tính axit càng yếu.
    Ví dụ: Tính axit giảm dần trong dãy sau.
              
    Nếu trong gốc R có nhóm thế gây hiệu ứng cảm ứng I (như F > Cl > Br > I hay NO2 > F > Cl > OH) thì làm tăng tính axit.
    Ví dụ: Tính axit tăng theo dãy sau.
             
    Nếu trong gốc R có liên kết bội
     
    Ví dụ:
    
    .Nếu có 2 nhóm -COOH trong 1 phân tử, do ảnh hưởng lẫn nhau nên cũng làm tăng tính axit.
    c) Ảnh hưởng của nhóm -COOH đến gốc R:
    Nhóm -COOH hút electron gây ra hiệu ứng -I làm cho H đính ở C vị trí α trở nên linh động, dễ bị thế.
             
    Ví dụ:
            
    Cách gọi tên
    a) Tên thông dụng
    HOOC-CH2 -COOH axit malonic hay propandioic
    HOOC-COOH axit axit oxalic hay etandioic
    CH2 =CH-COOH axit acrylic hay propenoic
    CH2=C(CH3)-COOH axit metacrylic
    CH3-(CH2)7-CH=CH-(CH2)7-COOH axit oleic (có trong dầu mỡ động thực vật)
    CH3-(CH2)16 -COOH axit stearic
    C15H31COOH axit panmitic
    b) Danh pháp quốc tế:
    Tên axit = Tên hiđrocacbon tương ứng + oic
    CH3 - CH2 - COOH  :  propanoic
     II. Tính chất vật lý của axit no, mạch hở một lần axit (CnH2n+1  COOH)

    Ba chất đầu dãy đồng đẳng là chất lỏng, có vị chua, tan vô hạn trong nước, điện li yếu trong dung dịch.
    Những chất sau là chất lỏng, rồi chất rắn, độ tan giảm dần. Nhiệt độ sôi tăng dần theo n.
    Giữa các phân tử axit cũng xảy ra hiện tượng liên hợp phân tử do liên kết hiđro.
                                                 
    Do đó, axit có nhiệt độ sôi cao hơn anđehit và rượu tương ứng
    III. Tính chất hoá học

    Phản ứng ở nhóm chức - COOH ( tính axit)
    Trong dung dịch nước điện li ra ion H+ (H3O), làm đỏ giấy quỳ (axit yếu).
           
    R càng nhiều C, axit điện li càng yếu.
    Phản ứng trung hoà
        
    Hoà tan kim loại đứng trước H trong dãy Bêkêtôp.
    
    Đẩy mạnh axit yếu hơn ra khỏi muối:
    
    Phản ứng do nhóm OH của - COOH
    Phản ứng este hoá với rượu:
    Phản ứng giữa axit axetic và rượu etylic là phản ứng thuận nghịch.
    CH3COOH + C2H5OH ( CH3COOC2H5 + H2O
    H+ ; t0
    Phương trình tổng quát phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol
        
    (Chiều thuận là chiều este hóa , chiều nghịch là phản ứng thủy phân).
    Phản ứng tạo thành anhiđrit axit:
        
    Phản ứng ở gốc R
    Dễ thế halogen ở vị trí  :
    
    IV. Điều chế
    Trong phòng thí nghiệm
    Đi từ dẫn xuất Halogen ta có thể điều chế được hầu hết tất cả các axit cacboxylic
    R-X ( R-CN ( RCOOH
    KCN H3O+,t0
    Oh hiđrocacbon, ancol
    C6H5-CH3 ( C6H5COOK ( C6H5COOH
    KMnO4,H2O,t0 H3O+
    Trong công nghiệp :
    Người ta sản xuất axit axetic bằng cách lên men dấm :
    C2H5OH + O2 ( CH3COOH + H2O
    men dấm
     
    Gửi ý kiến