Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Quang Hiệp - THCS Bình Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Luyện tập tiết 54

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Sửu (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:10' 10-08-2012
Dung lượng: 606.5 KB
Số lượt tải: 281
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Sửu (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:10' 10-08-2012
Dung lượng: 606.5 KB
Số lượt tải: 281
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ VỚI LỚP 9A11
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ VỚI LỚP 9A11
Bài 1: Những phương trình sau là phương trình bậc 2 Đúng hay Sai? Hãy chỉ ra các hệ số a, b, c của phương trình bậc hai đó.
2x2 + 3x - 4 = 0
3x + 1 = 0
(m - 1) x2 + 3x + 2 = 0
Đ
Có: a = 2 ; b = 3 ; c = - 4
S
S
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài 2: Viết công thức nghiệm của phương trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0
Giải:
Ta có:
Trường hợp 1:
Nếu
Phương trình trên vô nghiệm
Trường hợp 2:
Nếu
Phương trình trên có nghiệm kép: x1 = x2 =
Trường hợp 3:
Nếu
Phương trình có hai nghiệm phân biệt
Bài 3: Giải phương trình:
7x2 - 2 x + 3 = 0
c) 3x2 + 5x + 2 = 0
Giải:
7x2 - 2 x + 3 = 0
c) 3x2 + 5x + 2 = 0
Ta có:
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt
Tiết 54. LUYỆN TẬP
Bài 1: (15 d trang 40 SBT)
Giải phương trình:
Nhóm 1, 3, 5
Nhóm 2, 4
Giải phương trình dùng công thức nghiệm.
Giải phương trình bằng cách đưa về phương trình tích.
Nhóm 1, 3, 5
Giải phương trình dùng công thức nghiệm.
Có:
Ta có:
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Nhóm 2, 4
Giải phương trình bằng cách đưa về phương trình tích.
Bài 2: Giải phương trình: -3x2 + 5x - 2 = 0
Giải:
Phương trình: -3x2 + 5x - 2 = 0
Ta có:
Có a = 3; b = - 5; c = 2
Bài 3: Giải và biện luận phương trình:
mx2 - 5x + 6 = 0
Giải:
Vậy phương trình vô nghiệm.
Vậy phương trình có nghiệm kép.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Bài 4: Cho đồ thị hàm số: y = x2 và y = - x + 3 trên cùng một mặt phẳng toạ độ.
a) Tìm hoành độ của mỗi giao điểm của hai đồ thị? Giải thích vì sao các hoành độ này đều là nghiệm của phương trình:2x2 + x - 3 = 0
b) Giải phương trình:
2x2 + x - 3 bằng công thức nghiệm, so sánh kết quả tìm được trong câu a.
Giải:
A
B
a) Hai giao điểm A(- 1,5; 4,5)
B( 1; 2).
Hoành độ của A là - 1,5; nó là nghiệm của phương trình:
2x2 + x - 3 = 0
Vì: 2.(-1,5)2 +(- 1,5) - 3 = 0
Hoành độ của điểm B là 1; nó là nghiệm của phương trình :
2x2 + x - 3 = 0
Vì: 2.12 + 1 - 3 = 0
Giải:
A
B
b) Giải phương trình:
2x2 + x - 3 = 0
Ta cũng được hai nghiệm là:
x1 = - 1,5 ; x2 = 1
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
MORE
2
1
MORE
Ví dụ: Giải phương trình: 3x2 + 2x - 5 = 0
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nắm vững công thức nghiệm của phương trình
bậc hai: ax2 + bx + c = 0
(Với
Xem lại các bài tập đã làm
Xem trước bài 5: Công Thức Nghiệm Thu Gọn
VỀ DỰ GIỜ VỚI LỚP 9A11
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ VỚI LỚP 9A11
Bài 1: Những phương trình sau là phương trình bậc 2 Đúng hay Sai? Hãy chỉ ra các hệ số a, b, c của phương trình bậc hai đó.
2x2 + 3x - 4 = 0
3x + 1 = 0
(m - 1) x2 + 3x + 2 = 0
Đ
Có: a = 2 ; b = 3 ; c = - 4
S
S
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài 2: Viết công thức nghiệm của phương trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0
Giải:
Ta có:
Trường hợp 1:
Nếu
Phương trình trên vô nghiệm
Trường hợp 2:
Nếu
Phương trình trên có nghiệm kép: x1 = x2 =
Trường hợp 3:
Nếu
Phương trình có hai nghiệm phân biệt
Bài 3: Giải phương trình:
7x2 - 2 x + 3 = 0
c) 3x2 + 5x + 2 = 0
Giải:
7x2 - 2 x + 3 = 0
c) 3x2 + 5x + 2 = 0
Ta có:
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt
Tiết 54. LUYỆN TẬP
Bài 1: (15 d trang 40 SBT)
Giải phương trình:
Nhóm 1, 3, 5
Nhóm 2, 4
Giải phương trình dùng công thức nghiệm.
Giải phương trình bằng cách đưa về phương trình tích.
Nhóm 1, 3, 5
Giải phương trình dùng công thức nghiệm.
Có:
Ta có:
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Nhóm 2, 4
Giải phương trình bằng cách đưa về phương trình tích.
Bài 2: Giải phương trình: -3x2 + 5x - 2 = 0
Giải:
Phương trình: -3x2 + 5x - 2 = 0
Ta có:
Có a = 3; b = - 5; c = 2
Bài 3: Giải và biện luận phương trình:
mx2 - 5x + 6 = 0
Giải:
Vậy phương trình vô nghiệm.
Vậy phương trình có nghiệm kép.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Bài 4: Cho đồ thị hàm số: y = x2 và y = - x + 3 trên cùng một mặt phẳng toạ độ.
a) Tìm hoành độ của mỗi giao điểm của hai đồ thị? Giải thích vì sao các hoành độ này đều là nghiệm của phương trình:2x2 + x - 3 = 0
b) Giải phương trình:
2x2 + x - 3 bằng công thức nghiệm, so sánh kết quả tìm được trong câu a.
Giải:
A
B
a) Hai giao điểm A(- 1,5; 4,5)
B( 1; 2).
Hoành độ của A là - 1,5; nó là nghiệm của phương trình:
2x2 + x - 3 = 0
Vì: 2.(-1,5)2 +(- 1,5) - 3 = 0
Hoành độ của điểm B là 1; nó là nghiệm của phương trình :
2x2 + x - 3 = 0
Vì: 2.12 + 1 - 3 = 0
Giải:
A
B
b) Giải phương trình:
2x2 + x - 3 = 0
Ta cũng được hai nghiệm là:
x1 = - 1,5 ; x2 = 1
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
MORE
2
1
MORE
Ví dụ: Giải phương trình: 3x2 + 2x - 5 = 0
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nắm vững công thức nghiệm của phương trình
bậc hai: ax2 + bx + c = 0
(Với
Xem lại các bài tập đã làm
Xem trước bài 5: Công Thức Nghiệm Thu Gọn
 






