Kênh Trần Quang Hiệp

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Quang Hiệp - THCS Bình Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 51: LUYỆN TẬP

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Luyen Văn Duong
    Ngày gửi: 19h:56' 16-01-2013
    Dung lượng: 837.7 KB
    Số lượt tải: 233
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 51 - Bài 29
    Bài luyện tập 6
    I, Kiến thức cần nhớ
    1, Phát biểu kết luận về tính chất của hiđrô?
    2, Dựa vào tính chất gì mà hiđrô có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và trong đời sống con người?
    3, Phương pháp để điều chế khí hiđrô trong phòng thí nghiệm? Cách thu khí hiđrô?
    4, Phản ứng thế là gì?
    5, Phản ứng oxi hoá khử là gì? Chất khử là gì? Chất oxi hoá là gì ? Sự khử, sự oxi hoá là gì?
    Kết luận:
    1, Khí hiđrô có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp hiđrô không những kết hợp được với đơn chất oxi mà còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại. Các phản ứng này đều toả nhiệt
    2, Khí hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, tính khử và khi cháy toả nhiều nhiệt
    3, Có thể điều chế khí hiđrô trong phòng thí nghiệm bằng cách cho d2 axit clohiđric HCl hoặc d2 axit sunfuric H2SO4 loãng tác dụng với kim loại như: Zn, Fe hoặc Al.
    Cách thu: đẩy nước và đẩy không khí

    4, Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của của một nguyên tố trong hợp chất
    5, Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó xẩy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử
    Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác, chất oxi hóa là chất nhường oxi cho chất khác hoặc đơn chất oxi
    Sự tác dụng của một chất với oxi là sự oxi hóa, quá trình tách nguyên tử oxi ra khỏi hợp chất là sự khử
    II, Luyện tập
    Bài 1: Tìm từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để được kết luận đúng
    Khí hiđrô có ....., ở nhiệt độ thích hợp , ..... Không những kết hợp được với ...., mà còn có thể kết hợp với ..... Trong một số ............Các phản ứgn này đều toả nhiệt .
    tính khử
    hiđrô
    đơn chất oxi
    Nguyên tố oxi
    oxit kim loại
    Bài tập 2: Hoàn thành các phương trình sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng gì ?
    - Nếu là phản ứng oxi hóa khử hãy xác định chất khử, chất oxi hóa?

    Zn + HCl ZnCl2 + H2

    O2 + P P2O5


    Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O

    H2 + CuO H2O + Cu
    to
    to
    to
    Đáp án:
    a, Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2
    Phản ứng thế
    b, 5O2 + 4 P 2 P2O5
    (Chất oxi hoá ) (Chất khử )
    Phản ứng hoá hợp, phản ứng oxi hoá khử

    c, Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O
    Phản ứng phân huỷ
    d, H2 + CuO H2O + Cu
    (Chất khử) (Chất oxi hoá )
    Phản ứng thế, phản ứng oxi hoá khử
    to
    to
    to
    Bài 3 : Quan sát hình vẽ trên và cho biết:
    - a, Bộ thí nghiệm trên dùng để điều chế khí H2 hay khí O2? Tại sao?
    b, Điền công thức các chất A, B, C cho phù hợp
    c, Viết một phương trình phản ứng minh họa cho thí nghiệm trên
    a, Bộ thí nghiệm trên dùng để điều chế H2 vì khí H2 nhẹ hơn không khí nên phải để ống nghiệm thu khí úp xuống
    b, A: H2 B: HCl, H2SO4
    C: Zn, Al, Fe
    c, Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
    ……
    Bài 4: Để điều chế hiđrô trong phòng thí nghiệm người ta cho kẽm (Zn) tác dụng với dung dịch axit sunfuric (H2SO4) loãng
    a, ViÕt ph­¬ng tr×nh ph¶n øng x¶y ra
    b, TÝnh thÓ tÝch khÝ H2 sinh ra khi cho 13g Zn vµo dung dÞch axit?
    c, TÝnh khèi l­îng cña muèi kÏm sunfat ®­îc t¹o thµnh?
    a, Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
    b, nZn = 0,2 (g)
    Ptpư :
    Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
    Theo pt: 1 mol 1mol 1 mol
    Theo ĐB 0,2 mol x mol y mol
    x = 0,2 (mol)
    y = 0,2 (mol)
    = 0,2 x 22,4 = 4,48 (l)

    c, = 0,2 x 161 = 32,2 (g)
    VH2
    mH2
    Bài 5
    Bµi 6: Cã 3 lä ®ùng riªng biÖt c¸c khÝ sau: oxi, kh«ng khÝ vµ hi®r«. B»ng thÝ nghiÖm nµo cã thÓ nhËn ra c¸c chÊt khÝ trong lä
    Đáp án:
    Cho một que đóm đang cháy vào lần lượt 3 lọ đựng khí
    Nếu lọ nào que đóm bùng cháy thì đó là lọ đựng khí oxi
    Nếu lọ nào thấy que đóm cháy với ngọn lửa màu xanh thì đó là lọ đựng khí hiđrô
    Nếu lọ nào không có hiện tượng gì thì đó là lọ đựng không khí
    VÒ nhµ:
    Làm bài tập 1, 4, 6 tr 119
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓