Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Quang Hiệp - THCS Bình Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tiết 16 Hoá 9 2011-2012

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 03-10-2011
Dung lượng: 41.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 03-10-2011
Dung lượng: 41.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tuần 8 Ngày soạn: 26/09/2011
Tiết 16 Ngày dạy : 01/10/2011
Dạy lớp : 9.1, 9.2
Bài 11 : Phân bón hóa học
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết : Phân bón hóa học là gì? vai trò của của các nguyên tố hóa học đối với cây trồng
- Biết công thức hóa học của một số phân bón thường dùng và hiểu một số tính chất của các phân bón đó
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân biệt cá mẫu phân đạm, phân lân, phân kali dựa vào tính chất hóa học
- Củng cố kỹ năng làm bài tập tính theo CTHH
3.Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học, ý thức bảo vệ chăm sóc cây trồng
II. Chuẩn bị:
- Các mẫu phân bón hóa học, phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
Lớp 9/1 sĩ số 30 HS. Vắng mặt :
Lớp 9/1 sĩ số 28 HS. Vắng mặt :
a. Nêu trạng thái tự thiên và cách khai thác và ứng dụng muối NaCl
-Trạng thái tự nhiên:
Trong tự nhiên NaCl có trong nước biển và trong lòng đất
- Cách khai thác:
- Khai thác từ nước biển : cho nước mặn bay hơi
- Khai thác từ lòng đất : Đào hầm hoặc giếng sâu qua các lớp đất đá đến mỏ muối. Muối mỏ sau khi khai thác được nghiền nhỏ và tinh chế để có muối sạch.
- ứng dụng :
- Làm gia vị và bảo quản thực phẩm
- Dùng để SX Na, Cl2, H2 ,NaOH , Na2CO3 ; NaHCO3
b. Chữa bài tập số 4 / 108
Câu a. Được : Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3 + 3 Na2SO4
Câu b. Được: CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
Câu c. Không được.
3. Bài mới:
Hoạt động thầy trò
Nội dung
B.Sung
Hoạt động 1: Những phân bón hóa học thường dùng:
GV: Thuyết trình về phân bón đơn
HS nghe và ghi bài
GV: Thuyết trình về phân bón kép
HS nghe và ghi bài
Hoat động 2 Bài tập
Gọi học sinh đọc đề bài.
Giáo viên hướng dẫn
HS lên bảng làm bài
GV nhận xét, cho điểm.
BT: Tính thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong đạm ure CO(NH2)2
Gv : hướng dẫn Hs xác định dạng bài tập - Tính theo CTHH.
I- Những phân bón hoá học thường dùng
1. Phân bón đơn:
Chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là N (đạm ),P(lân) ,K(kali)
a. Phân đạm:
- Ure : CO(NH2)2 tan trong nước ( 46 % N)
- Amoni nitơrat: NH4NO3 tan (35 % N)
- Amoni sunfat : (NH4)2SO4 tan(21 % N)
b. Phân lân:
- Photphat tự nhiên: Ca3(PO4)2 không tan
- Supe photphat: Ca(H2PO4)2 tan
c. Phân kali: KCl ; K2SO4
2. Phân bón kép : có chứa 2 hoặc 3 nguyên tố N, P, K. Thường dùng : NPK, KNO3, (NH4)2HPO4
3. Phân bón vi lượng:
- Chỉ chứa một số các nguyên tố hóa ( B, Zn, Mn, Fe, Cu) cây cần rất ít nhưng lại cần
Tiết 16 Ngày dạy : 01/10/2011
Dạy lớp : 9.1, 9.2
Bài 11 : Phân bón hóa học
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết : Phân bón hóa học là gì? vai trò của của các nguyên tố hóa học đối với cây trồng
- Biết công thức hóa học của một số phân bón thường dùng và hiểu một số tính chất của các phân bón đó
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân biệt cá mẫu phân đạm, phân lân, phân kali dựa vào tính chất hóa học
- Củng cố kỹ năng làm bài tập tính theo CTHH
3.Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học, ý thức bảo vệ chăm sóc cây trồng
II. Chuẩn bị:
- Các mẫu phân bón hóa học, phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
Lớp 9/1 sĩ số 30 HS. Vắng mặt :
Lớp 9/1 sĩ số 28 HS. Vắng mặt :
a. Nêu trạng thái tự thiên và cách khai thác và ứng dụng muối NaCl
-Trạng thái tự nhiên:
Trong tự nhiên NaCl có trong nước biển và trong lòng đất
- Cách khai thác:
- Khai thác từ nước biển : cho nước mặn bay hơi
- Khai thác từ lòng đất : Đào hầm hoặc giếng sâu qua các lớp đất đá đến mỏ muối. Muối mỏ sau khi khai thác được nghiền nhỏ và tinh chế để có muối sạch.
- ứng dụng :
- Làm gia vị và bảo quản thực phẩm
- Dùng để SX Na, Cl2, H2 ,NaOH , Na2CO3 ; NaHCO3
b. Chữa bài tập số 4 / 108
Câu a. Được : Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3 + 3 Na2SO4
Câu b. Được: CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
Câu c. Không được.
3. Bài mới:
Hoạt động thầy trò
Nội dung
B.Sung
Hoạt động 1: Những phân bón hóa học thường dùng:
GV: Thuyết trình về phân bón đơn
HS nghe và ghi bài
GV: Thuyết trình về phân bón kép
HS nghe và ghi bài
Hoat động 2 Bài tập
Gọi học sinh đọc đề bài.
Giáo viên hướng dẫn
HS lên bảng làm bài
GV nhận xét, cho điểm.
BT: Tính thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong đạm ure CO(NH2)2
Gv : hướng dẫn Hs xác định dạng bài tập - Tính theo CTHH.
I- Những phân bón hoá học thường dùng
1. Phân bón đơn:
Chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là N (đạm ),P(lân) ,K(kali)
a. Phân đạm:
- Ure : CO(NH2)2 tan trong nước ( 46 % N)
- Amoni nitơrat: NH4NO3 tan (35 % N)
- Amoni sunfat : (NH4)2SO4 tan(21 % N)
b. Phân lân:
- Photphat tự nhiên: Ca3(PO4)2 không tan
- Supe photphat: Ca(H2PO4)2 tan
c. Phân kali: KCl ; K2SO4
2. Phân bón kép : có chứa 2 hoặc 3 nguyên tố N, P, K. Thường dùng : NPK, KNO3, (NH4)2HPO4
3. Phân bón vi lượng:
- Chỉ chứa một số các nguyên tố hóa ( B, Zn, Mn, Fe, Cu) cây cần rất ít nhưng lại cần
 






