Kênh Trần Quang Hiệp

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Quang Hiệp - THCS Bình Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 6 Hoá 9 2011-2012

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Quang Hiệp (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:00' 06-09-2011
    Dung lượng: 44.5 KB
    Số lượt tải: 18
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 3 Ngày soạn : 20/8/2011
    Tiết 6 Ngày dạy : 24/8/2011
    Dạy lớp : 9.1, 9.2
    Một số axit quan trọng
    I. Mục tiêu:
    1.Kiến thức:
    - Học sinh biết được những tính chất hóa học của axit HCl , H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất hóa học của một axit. Viết đúng PTHH minh họa cho mỗi tính chất.
    - Những ứng dụng của axit trong đời sống và trong sản xuất.
    2.Kỹ năng:
    Vận dụng những tính chất hoá học của axit để làm bài tập định tính và định lượng.
    3.Thái độ:
    - Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học, tính cẩn thận trong thực hành hóa học.
    II. Chuẩn bị:
    - GV: axit Sunfuric đặc
    - HS : học thuộc tính chất hoá học của axit
    III. Tiến trình dạy học:
    1. ổn định lớp
    Lớp 9/1 sĩ số HS. Vắng mặt :
    Lớp 9/1 sĩ số HS. Vắng mặt :
    2. Kiểm tra bài cũ:
    HS1: Nêu tính chất hoá học của axit, viết PTHH minh họa?
    -Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu
    -Axit tác dụng với kim loại: Zn(r) + 2HCl(dd) ZnCl2 (dd) + H2 (k)
    -Tác dụng với bazơ: H2SO4(dd) + Cu(OH)2(r) CuSO4(dd)+ 2H2O
    -Axit tác dụng với oxit bazơ: H2SO4(dd) + CuO(r) CuSO4(dd) + H2O(l)
    HS2 : Làm bài tập số 2
    a. Mg + 2HCl MgCl2 + H2 d. Mg + 2HCl MgCl2 + H2
    b. CuO + 2HCl CuCl2 + H2O Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
    c. 2Fe(OH)3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
    Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
    3. Bài mới:
    Phương pháp
     Nội dung
    Bổ sung
    
    Hoạt động 1 : Axit clohiđric
    1.1/ Tính chất
    GV: DD axit HCl là dd khí Hiđro clorua trong nước. Mang đầy đủ tính chất hóa học của một axit mạnh
    GV: Vậy HCl có những t/c hoá học nào ?
    + HS : trả lời
    - Làm đổi màu chất chỉ thị
    Tác dụng kim loại
    Tác dụng với bazơ
    Tác dụng với oxit bazơ
    Tác dụng với muối
    - Gv : yêu cầu HS viết PTHH minh hoạ
    + HS : viết PTHH



    1.2/ ứng dụng:
    ? Từ những tính chất hóa học của HCl hãy nêu ứng dụng của HCl?

    Hoạt động 2: AXIT SUNFURIC ( H2SO4)
    2.1/ Tính chất vật lý
    GV: Cho HS quan sát lọ đựng dd H2SO4
    ? Hãy nêu tính chất vật lý của H2SO4
    ? muốn pha loãng H2SO4 cần phải làm như thế nào?
    Rót từ từ dd axit đặc vào nước
    2.2/ Tính chất hóa học của H2SO4
    ? Nhắc lại tính chất hóa học của một axit?
    Viết PTHH minh họa với H2SO4
    GV: Hướng dẫn làm lại từng thí nghiệm chứng minh ddHCl là một axit mạnh
    -Làm đổi màu chất chỉ thị
    -Tác dụng kim loại: Sắt t/d HCl
    -Tác dụng với bazơ: HCl t/d Cu(OH)2
    -Tác dụng với oxit bazơ: HCl t/d CuO
    HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, viết PTHH
    GV: Ngoài ra còn tác dụng với muối
    A.AXIT CLOHIĐRIC (HCl )
    1. Tính chất
    - Là một axit mạnh
    - Dung dịch HCl đậm đặc có nồng độ khoảng 37 %
    - Axit clohiđric có tính chất hoá học của một axit mạnh .
    + Làm đổi màu quì tím thành đỏ
    + Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng H2
    Fe(r) + 2HCl(dd) FeCl2 (dd) + H2 (k)
    + Tác dụng với bazơ tạo thành muối
     
    Gửi ý kiến