Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Quang Hiệp - THCS Bình Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
giao an sinh 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Sang
Ngày gửi: 15h:50' 31-12-2012
Dung lượng: 117.0 KB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Sang
Ngày gửi: 15h:50' 31-12-2012
Dung lượng: 117.0 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Tiết 1
BÀI 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ
1. MỤC TIÊU
.Kiến thức:
Chứng minh được sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống.
. Kĩ năng
Rèn kĩ năng quan sát so sánh
Kĩ năng hoạt động nhóm
1.3. Thái độ
Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của động vật, bảo vệ động vật hoang dã, yêu thích động vật và môn học
2.TRỌNG TÂM
Sự đa dạng và phong phú ở động vật
3.CHUẨN BỊ
3.1.GV: Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng
.HV : Sưu tầm tranh các loài động vât
4.TIẾN TRÌNH
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
Lớp 7a1..................................................................................
Lớp 7a2..................................................................................
Lớp 7a3..................................................................................
Lớp 7A4.................................................................................
4.2 Kiểm tra miệng: Không kiểm tra
4.3 Giảng bài mới : TGĐV đa dạng, phong phú, nước ta ở vùng nhiệt đới, nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi cho 1 thế giói động vật rất đa dạng và phong phú.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể động vật
*Mục tiêu: Học sinh chứng minh được sự đa dạng loài qua các ví dụ cụ thể
(GV cho học sinh đọc thông tin để thấy sự đa dạng của động vật.
( GV treo tranh h1.1 hướng học sinh quan sát về màu sắc, kích thước, số lượng loài
GV: vẹt là loài chim đẹp và quý cả thế giới có tới 316 loài khác nhau (nhưng trong đó có 27 loài có tên trong sách đỏ).
GV: treo tranh H1.2 HDHS quan sát và giảng giải cho học sinh thấy: chỉ trong 1 giọt nước biển đã rất phong phú rồi.
( Từ các cơ sở trên GV cho HS thảo luận về sự đa dạng phong phú của ĐV bằng trả lời 2 câu hỏi SGK/6.
(HS: Câu1: Tùy vào câu trả lời của học sinh GV đánh giá : dù ở ao hồ sông suối đều có nhiều loài động vật sinh sống
(HS: Câu 2: Chủ yếu là cư (ếch, nhái, cố, ngóe, , nhái bầu, hưu, nhái bám… Và các loại sâu bọ: dế, cào cào, châu chấu, sành…). Âm thanh chúng phát ra coi như 1 tín hiệu đực, cái gặp nhau trong mùa sinh sản.
( Em có nhận xét gì về thành phần loài động vật?
(GV: hỏi thêm: Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy ong, đàn kiến, đàn bướm?
(HS: Số lượng nhiều
HS: Đọc thông tin SGK/6 để thấy được sự đa dạng và phong phú về số lượng cá thể ở loài sinh vật.
* GV thông báo thêm: Một số động vật thiên nhiên hoang dã đã được con người thuần hóa thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu con người
: ĐV còn đa dạng về môi trường sống.
*Mục tiêu: Tìm hiểu về môi trường sống của động vật
* GV giới thiệu h1.3/7 cho HS nghiên cứu để thấy ngay ở vùng nam cực chỉ toàn băng tuyết nhưng chim cánh cụt sống và có tới 17 loài khác nhau
( GV giới thiệu tiếp H1.4 về ĐV ở vùng nhiệt đới và yêu cầu HS điền thông tin vào yêu cầu H1.4/7 vào vở bài tập
Dưới nước có: ốc, bạch tuộc, lươn, cá các loại, sứa....
Trên cạn có: hươu, nai, hổ báo, chó sói, khỉ, sóc...
Trên không có: Ong, bướm, chuồn chuồn, hải âu...
GV: Qua việc t?m hiểu H1.3, H1.4 GV các em thảo luận nhóm để trả lời 3 câu hỏi SGK/8.
(GV: Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi với sự lạnh giá ở vùng cực?
(HS: Nhờ tích dày, lông rậm và tập tính chăm sóc trứng và con non rất chu đáo nên chúng thích nghi được khí hậu giá lạnh ở vùng cực để trở thành nhóm chim rất đa dạng và phong phú.
(Nguyên nhân nào khiến động vật ở vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn động vật vùng ôn đới và Nam cực
(HS: Nhiệt độ ấm áp thức ăn phong phú, môi trường sống đa dạng.
(:Động vật nước ta có đa dạng và phong phú không vì sao?
(HS: - Nước ta nằm ở vùng nhiệt đới, độ ấm áp thức ăn phong phú, môi
Tiết 1
BÀI 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ
1. MỤC TIÊU
.Kiến thức:
Chứng minh được sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống.
. Kĩ năng
Rèn kĩ năng quan sát so sánh
Kĩ năng hoạt động nhóm
1.3. Thái độ
Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của động vật, bảo vệ động vật hoang dã, yêu thích động vật và môn học
2.TRỌNG TÂM
Sự đa dạng và phong phú ở động vật
3.CHUẨN BỊ
3.1.GV: Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng
.HV : Sưu tầm tranh các loài động vât
4.TIẾN TRÌNH
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
Lớp 7a1..................................................................................
Lớp 7a2..................................................................................
Lớp 7a3..................................................................................
Lớp 7A4.................................................................................
4.2 Kiểm tra miệng: Không kiểm tra
4.3 Giảng bài mới : TGĐV đa dạng, phong phú, nước ta ở vùng nhiệt đới, nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi cho 1 thế giói động vật rất đa dạng và phong phú.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể động vật
*Mục tiêu: Học sinh chứng minh được sự đa dạng loài qua các ví dụ cụ thể
(GV cho học sinh đọc thông tin để thấy sự đa dạng của động vật.
( GV treo tranh h1.1 hướng học sinh quan sát về màu sắc, kích thước, số lượng loài
GV: vẹt là loài chim đẹp và quý cả thế giới có tới 316 loài khác nhau (nhưng trong đó có 27 loài có tên trong sách đỏ).
GV: treo tranh H1.2 HDHS quan sát và giảng giải cho học sinh thấy: chỉ trong 1 giọt nước biển đã rất phong phú rồi.
( Từ các cơ sở trên GV cho HS thảo luận về sự đa dạng phong phú của ĐV bằng trả lời 2 câu hỏi SGK/6.
(HS: Câu1: Tùy vào câu trả lời của học sinh GV đánh giá : dù ở ao hồ sông suối đều có nhiều loài động vật sinh sống
(HS: Câu 2: Chủ yếu là cư (ếch, nhái, cố, ngóe, , nhái bầu, hưu, nhái bám… Và các loại sâu bọ: dế, cào cào, châu chấu, sành…). Âm thanh chúng phát ra coi như 1 tín hiệu đực, cái gặp nhau trong mùa sinh sản.
( Em có nhận xét gì về thành phần loài động vật?
(GV: hỏi thêm: Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy ong, đàn kiến, đàn bướm?
(HS: Số lượng nhiều
HS: Đọc thông tin SGK/6 để thấy được sự đa dạng và phong phú về số lượng cá thể ở loài sinh vật.
* GV thông báo thêm: Một số động vật thiên nhiên hoang dã đã được con người thuần hóa thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu con người
: ĐV còn đa dạng về môi trường sống.
*Mục tiêu: Tìm hiểu về môi trường sống của động vật
* GV giới thiệu h1.3/7 cho HS nghiên cứu để thấy ngay ở vùng nam cực chỉ toàn băng tuyết nhưng chim cánh cụt sống và có tới 17 loài khác nhau
( GV giới thiệu tiếp H1.4 về ĐV ở vùng nhiệt đới và yêu cầu HS điền thông tin vào yêu cầu H1.4/7 vào vở bài tập
Dưới nước có: ốc, bạch tuộc, lươn, cá các loại, sứa....
Trên cạn có: hươu, nai, hổ báo, chó sói, khỉ, sóc...
Trên không có: Ong, bướm, chuồn chuồn, hải âu...
GV: Qua việc t?m hiểu H1.3, H1.4 GV các em thảo luận nhóm để trả lời 3 câu hỏi SGK/8.
(GV: Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi với sự lạnh giá ở vùng cực?
(HS: Nhờ tích dày, lông rậm và tập tính chăm sóc trứng và con non rất chu đáo nên chúng thích nghi được khí hậu giá lạnh ở vùng cực để trở thành nhóm chim rất đa dạng và phong phú.
(Nguyên nhân nào khiến động vật ở vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn động vật vùng ôn đới và Nam cực
(HS: Nhiệt độ ấm áp thức ăn phong phú, môi trường sống đa dạng.
(:Động vật nước ta có đa dạng và phong phú không vì sao?
(HS: - Nước ta nằm ở vùng nhiệt đới, độ ấm áp thức ăn phong phú, môi
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






