Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Quang Hiệp - THCS Bình Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án sinh 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Quế
Ngày gửi: 09h:03' 27-11-2012
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 198
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Quế
Ngày gửi: 09h:03' 27-11-2012
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 198
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1 Ngày soạn
Tiết 1 Ngày dạy
MỞ ĐẦU SINH HỌC
Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống.
- Phân biệt vật sống và vật không sống
2. Kĩ năng:
- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét.
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống của sinh vật
3. Thái độ:
THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh vẽ thể hiện một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ H 2.1 tr.8 SGK.
- Bảng phụ
2.Chuẩn bị của học sinh:
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Phương pháp trực quan.
Phương pháp dùng lời
Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
Mở bài
Hoạt động chính:
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống .
Mục tiêu: Biết nhận dạng vật sống và vật không sống qua biểu hiện bên ngoài.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV cho HS kể tên một số cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn một cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm -> trả lời CH:
1. Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
2. Cái bàn có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
3. Sau một thời gian chăm sóc, đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
- GV chữa bài bằng cách gọi trả lời.
- GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây vải, cây đậu…, con gà, con lợn…, cái bàn, ghế.
- HS thảo luận -> trả lời đạt yêu cầu thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên, còn cái bàn không thay đổi.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm ( nhóm khác bổ sung ( chọn ý kiến đúng.
- HS nêu ví dụ.
- HS rút ra kết luận.
* Kết luận:
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sốn .
Mục tiêu : Nắm được đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất để lớn lên .
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV treo bảng phụ lên bảng ( GV hướng dẫn điền bảng.
Lưu ý: trước khi điền vào 2 cột “Lấy chất cần thiết” và “Loại bỏ các chất thải”, GV cho HS xác định các chất cần thiết và các chất thải.
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập ( hoàn thành bảng phụ.
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời ( GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS phân tích tiếp các ví dụ khác.
- GV hỏi: Qua bảng so sánh, hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?
- HS quan sát bảng phụ, lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS xác định các chất cần thiết, các chất thải
- HS hoàn thành bảng tr.6 SGK.
- HS ghi kết quả của mình vào bảng của GV ( HS khác theo dõi, nhận xét ( bổ sung.
- HS ghi tiếp các ví dụ khác vào bảng.
- HS rút ra kết luận.
* Kết luận:
Đặc điểm của cơ thể sống là:
- Trao đổi chất với môi trường.
- Lớn lên và sinh sản.
BẢNG BÀI TẬP
Ví dụ
Lớn lên
Sinh sản
Di chuyển
Lấy các chất cần thiết
Loại bỏ các chất thải
Xếp loại
Vật sống
Vật không sống
Hòn đá
-
-
-
-
-
+
Con gà
+
+
+
+
+
+
Cây đậu
+
+
+
+
+
+
Cái bàn
Tiết 1 Ngày dạy
MỞ ĐẦU SINH HỌC
Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống.
- Phân biệt vật sống và vật không sống
2. Kĩ năng:
- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét.
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống của sinh vật
3. Thái độ:
THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh vẽ thể hiện một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ H 2.1 tr.8 SGK.
- Bảng phụ
2.Chuẩn bị của học sinh:
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Phương pháp trực quan.
Phương pháp dùng lời
Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
Mở bài
Hoạt động chính:
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống .
Mục tiêu: Biết nhận dạng vật sống và vật không sống qua biểu hiện bên ngoài.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV cho HS kể tên một số cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn một cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm -> trả lời CH:
1. Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
2. Cái bàn có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
3. Sau một thời gian chăm sóc, đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
- GV chữa bài bằng cách gọi trả lời.
- GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây vải, cây đậu…, con gà, con lợn…, cái bàn, ghế.
- HS thảo luận -> trả lời đạt yêu cầu thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên, còn cái bàn không thay đổi.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm ( nhóm khác bổ sung ( chọn ý kiến đúng.
- HS nêu ví dụ.
- HS rút ra kết luận.
* Kết luận:
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sốn .
Mục tiêu : Nắm được đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất để lớn lên .
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV treo bảng phụ lên bảng ( GV hướng dẫn điền bảng.
Lưu ý: trước khi điền vào 2 cột “Lấy chất cần thiết” và “Loại bỏ các chất thải”, GV cho HS xác định các chất cần thiết và các chất thải.
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập ( hoàn thành bảng phụ.
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời ( GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS phân tích tiếp các ví dụ khác.
- GV hỏi: Qua bảng so sánh, hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?
- HS quan sát bảng phụ, lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS xác định các chất cần thiết, các chất thải
- HS hoàn thành bảng tr.6 SGK.
- HS ghi kết quả của mình vào bảng của GV ( HS khác theo dõi, nhận xét ( bổ sung.
- HS ghi tiếp các ví dụ khác vào bảng.
- HS rút ra kết luận.
* Kết luận:
Đặc điểm của cơ thể sống là:
- Trao đổi chất với môi trường.
- Lớn lên và sinh sản.
BẢNG BÀI TẬP
Ví dụ
Lớn lên
Sinh sản
Di chuyển
Lấy các chất cần thiết
Loại bỏ các chất thải
Xếp loại
Vật sống
Vật không sống
Hòn đá
-
-
-
-
-
+
Con gà
+
+
+
+
+
+
Cây đậu
+
+
+
+
+
+
Cái bàn
 






