Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Quang Hiệp - THCS Bình Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề thi HK II Văn 9 2011-2012

- 0 / 0
Nguồn: THCS Binh Giang
Người gửi: Trần Quang Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:08' 08-05-2012
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 90
Người gửi: Trần Quang Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:08' 08-05-2012
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA HỌC KÌ II- NGỮ VĂN 9
Thời gian: 90’
A. THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ:
Chủ đề
kiểm tra
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Phần Văn bản
Hs nắm được nội dung chính
Tóm tắt được nội dung truyện
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
½
1
10%
½
2
20%
1
3
30%
Phần Tiếng Việt
Hs nắm các thành phần biệt lập và điều kiện sử dụng hàm ý
Cho đúng ví dụ về thành phần biệt lập
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
½
2.5
25%
½
0.5
5%
1
3
30%
Phần Tập làm văn
Cảm nhận được cái hay về bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh
Liên hệ được với bản thân về tình yêu thiên nhiên.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
½
4
40%
½
1
10%
1
5
50%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1
3.5
35%
½
2
20%
1
4.5
45%
½
1
10%
3
10
100%
B. ĐỀ BÀI
Câu 1 (3điểm)
Hãy chép lại khổ thơ cuối bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương và nêu nội dung của khổ thơ đó ?
Tóm tắt ngắn gọn nội dung truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu.
Câu 2 (2điểm)
Kể tên các thành phần biệt lập ? Cho ví dụ.
Nêu điều kiện để sử dụng hàm ý ?
Câu 3 (5điểm)
Phân tích bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh.
C. ĐÁP ÁN:
Câu
Nội dung
Điểm
1
a
b
-Viết đúng hoàn chỉnh khổ thơ cuối bài Viếng lăng Bác
(Sai mỗi từ trừ 0,25 điểm )
-Nêu đúng nội dung của khổ cuối.
- Tóm tắt nội dung truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu: Liên đỡ Nhĩ ngồi dậy. Nhìn qua cửa sổ, ngắm nhìn những bông hoa bằng lăng, ngắm nhìn cảnh bên kia sông Hồng quen thuộc mà Nhĩ chưa và không bao giờ có thể sang thăm. Anh nhận ra Liên đã suốt đời vất vả, phục vụ chồng con với tình yêu và sự hy sinh thầm lặng. Nhĩ nhờ Tuấn, đứa con trai thứ hai của anh sang bên kia sông. Anh nhờ mấy đứa trẻ hàng xóm đỡ anh sát cửa sổ để nhìn cảnh vật cho rõ hơn. Anh bồi hồi, chạnh buồn vì sắp phải lìa xa nó. Tuấn mải mê xem phá cờ thế để lỡ chuyến đò sang sông. Anh buồn bã nghĩ rằng con người khó tránh khỏi cái điều vòng vèo và chùng chình ... Anh cố thu chút sức lực cuối cùng, giơ cánh tay khoát khoát như ra hiệu cho người nào đó về nhanh cho kịp chuyến đò.
0.5
0.5
2
2
a
b
*Có 4 thành phần biệt lập:
Thành phần tình thái.
Thành phần phụ chú.
Thành phần cảm thái.
Thành phần gọi – đáp.
*Cho ví dụ:
Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm.
( Nam Cao, Lão Hạc)
*Điều kiện để sử dụng hàm ý:
- Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói.
- Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý.
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
0.25
0.25
3
* Mở bài: Giới thiệu bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh, nêu cảm nhận chung về bài thơ.
* Thân bài: Phân tích cảm nhận của tác giả về bài thơ:
- Sự cảm nhận qua nhiều giác quan, dấu hiệu của mùa thu đến từ mơ hồ đến rõ nét: bắt đầu là hương ổi gió se đến sương đầu ngõ... xa hơn là dòng sông, cánh chim, làn mây ...
- Cảnh vật mang nét đặc trưng của lúc giao mùa: gió se, sông dềnh dàng, chim vội vã, sương chùng chình ...
- Hình ảnh đặc sắc:
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu.
- Cảm nhận bâng khuâng xao xuyến của con người: bỗng, hình như ...
- Hình ảnh tả thực có tính chất ẩn dụ:
 






