Kênh Trần Quang Hiệp

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Quang Hiệp - THCS Bình Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bản đồ tư duy

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Trung Sỹ (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:19' 24-09-2011
    Dung lượng: 2.9 MB
    Số lượt tải: 270
    Số lượt thích: 0 người
    Hiđro
    Tổng kết chương 5
    Hiđro – Nước
    Nước
    Tính chất vật lí
    Tính chất hoá học
    Ứng dụng
    Điều chế hiđro
    1. Dùng làm nguyên liệu cho động cơ
    tên lửa, có thể làm nhiên liệu cho động
    cơ ô tô thay cho xăng, dùng trong đèn
    xì oxi – hiđro để hàn cắt kim loại.
    2. Là nguồn nguyên liệu trong sản
    xuất amoniac, axit và nhiều hợp chất
    hữu cơ.
    3. Dùng làm chất khử để điều chế một
    số kim loại từ oxit của chúng.
    4. Hiđro được dùng để bơm vào khinh
    khí cầu, bóng thám không.
    Trong phòng thí nghiệm
    1. Nguyên liệu
    - Kim loại: Zn, Al, Fe, Mg
    - Axit: HCl, H2SO4 loãng
    2. Phương pháp
    Cho một số kim loại như Zn, Al, Fe, Mg…
    tiếp xúc với HCl hoặc H2SO4 loãng.
    3. Cách thu
    - Đẩy không khí
    - Đẩy nước
    Trong công nghiệp
    1. Nguyên liệu
    Nước, khí thiên nhiên, khí dầu mỏ
    2. Phương pháp
    *) Đối với nước: điện phân, dùng cacbon
    khử hơi nước
    2H2O  2H2  + O2 
    H2O + C  CO + H2 
    *) Đối với khí thiên nhiên, dầu mỏ: thu
    khí H2 từ hai khí này
    Phản ứng oxi hoá – khử
    Định nghĩa
    Ứng dụng
    Sơ đồ tư duy Hoá học
    Chương 5: Hiđro - Nước
    Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng
    hoá học trong đó xáy ra đồng thời sự
    oxi hoá và sự khử.
    Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng làm cơ
    sở của nhiều công nghệ sản xuất trong luyện
    kim và trong công nghiệp hoá học để tăng
    hiệu suất, nâng cao chất lượng sản phẩm và
    hạn chế các phản ứng oxi hoá – khử không
    có lợi.
    Sự phân huỷ nước
    2H2O  2H2  + O2 
    Sự tổng hợp nước
    2H2 + O2  2H2O
    - Công thức hoá học của nước: H2O

    - VH2: VO2 = 2:1

    - mH2 : mO2 = 1:8
    Tính chất vật lí
    Không màu, không mùi, không vị
    Sôi ở 100˚C, hoá đá ở 0˚C
    Có thể hoà tan nhiều chất (rắn, lỏng, khí)
    Tính chất hoá học
    Tác dụng với một số kim loại ( Na, K, Ca, Ba,…)
    tạo ra bazơ và H2
    Tác dụng với một số axit bazơ ( Na2O, K2O, CaO,
    BaO…) tạo ra bazơ
    Tác dụng với hầu hết oxit axit tạo ra axit
    Vai trò của nước
    trong đời sống, sản xuất
    1. Hoà tan nhiều chất dinh dướng cần thiết cho cơ
    thể sống, tham gia vào nhiều quá trình hoá học quan
    trọng trong cơ thể người và động vật.
    2. Cần thiết cho đời sống hàng ngày, sản xuất nông
    nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải…
    Chống ô nhiễm
    nguồn nước
    Sử dụng tiết kiệm nước.
    Giữ cho các nguồn nước không bị ô nhiễm: không vứt
    rác thải xuống nguồn nước; phải xử lí nước thải sinh
    hoạt và nước thải công nghiệp trước khi cho nước thải
    chảy vào hồ, sông, biển.
    Axit – Bazơ- Muối
    Phản ứng thế
    Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
    Axit
    Bazơ
    Muối
    Phân tử axit gồm có một hay
    nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc
    axit, các nguyên tử hiđro này có thể
    thay thế bằng các nguyên
    tử kim loại
    Công thức chung: HxB
    Trong đó: B là tên gốc axit
    x là hoá trị của B
    Phân loại
    Axit không có oxi
    (HCl, H2S)
    Tên gọi = axit + tên phi kim + hiđric
    Tên gốc = tên phi kim + ua
    Axit có oxi
    Axit có nhiều nguyên tử oxi
    (H2SO4, HNO3...)
    Tên gọi = axit + tên phi kim + ic
    Tên gốc = tên phi kim + at
    Axit có ít nguyên tử oxi
    (H2SO3, HNO2…)
    Tên gọi = axit + tên phi kim + ơ
    tên gốc = tên phi kim + it
    Phân tử bazơ gồm một nguyên
    tử kim loại liên kết với một hay
    nhiều nhóm hiđroxit ( -OH )
    Công thức chung: A(OH)y
    Trong đó: A là kim loai
    y là hoá trị của A
    Phân loại
    Bazơ tan trong
    nước (kiềm)
    (NaOH, Ba(OH)2)
    Bazơ không tan
    trong nước
    (Mg(OH)2, Zn(OH)2
    Tên bazơ = tên kim loại + ( hoá trị đối với
    kim loại nhiều hoá trị )+ hiđroxit
    Phân tử muối gồm một
    hay nhiều nguyên tử kim loại
    liên kết với một hay nhiều
    gốc axit
    Công thức chung: AxBy
    Trong đó: A là kim loại, hoá trị y
    B là gốc axit, hóa trị x
    Phân loại
    Muối trung hoà
    Là muối mà trong
    gốc axit không có
    nguyên tử hiđro có
    thể thay thế bằng
    nguyên tử kim loại
    (VD: NaCl, CuSO4…)
    Muối axit
    Là muối mà trong đó
    gốc axit còn nguyên
    tử hiđro H chưa được
    thay thế bằng nguyên
    tử kim loại.
    (VD : Ca(H2PO4)2,
    NaHCO3…)
    Tên muối = tên kim loại +
    ( hoá trị đối với kim loại
    nhiều hoá trị )+ tên gốc axit
    Tổng kết chương I
    C¬ häc
    Chuyển động
    Sự nổi
    Công
    Sơ đồ tư duy Vật lí
    Chương I: Cơ học
    Vận tốc
    Chuyển động thẳng
    Chuyển động cong
    Chuyển động tròn
    (đây là dạng đặc biệt của chuyển
    động cong)
    Đơn vị hợp pháp của vận tốc: m/s,km/h
    Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được
    vì có quán tính.
    Ma sát có ích
    VD: lực ma sát giúp
    viết bảng, phanh xe...
    Ma sát có hại
    VD: lực ma sát làm mòn
    xích xe, mòn đế giày dép...
    Vật thả trong lòng chất lỏng
    Vật chìm xuống khi FA < Pv
    Vật lơ lửng khi FA = Pv
    Vật nổi lên khi FA> Pv
    Công thức tính: FA = d.V
    Trong đó: V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng
    d là trọng lượng riêng của chất lỏng
    Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường
    hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.
    Công cơ học phụ thuộc vào hai yếu tố: Lực tác
    dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển.
    Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch
    chuyển một quãng đường s theo phương của lực:
    A = F.s
    Đơn vị công là jun, kí hiệu là J.
    1J = 1N.1m = 1Nm
    Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản
    nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về
    lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi.
    Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
    được gọi là công suất.
    Công thức tính: P = A/t
    Trong đó: P là công suất, đơn vị là W
    A là công thực hiện được, đơn vị là J
    t là thời gian thực hiện công đó, đơn vị s
    Cơ năng của vật phụ thuộc
    vào độ cao của vật so với mặt đất,
    hoặc so với một vị trí khác được chọn
    làm mốc để tính độ cao, gọi là
    thế năng hấp dẫn
    Phụ thuộc vào khối lượng của
    vật và mốc tính thế năng
    Áp lực là lực
    ép có phương
    vuông góc với
    mặt bị ép.
    Áp suất được tính
    bằng độ lớn của áp
    lực trên một đơn vị
    diện tích bị ép.
    Áp suất được tính bằng
    công thức: p = F/S
    Trong đó: p là áp suất
    F là áp lực táp dụng lên
    mặt bị ép có diện tích
    là S.
    Đơn vị của áp suất
    là paxcan (Pa):
    1Pa = 1N/m2
    Áp suất
    chất lỏng
    Áp suất
    khí quyển
    Trái Đất và mọi vật
    trên Trái Đất đều chịu tác
    dụng của áp suất khí quyển
    theo mọi phương
    Áp suất khí quyển bằng áp
    suất của cột thuỷ ngân trong ống
    Tô-ri-xe-li, do đó người ta thường dùng
    mmHg làm đơn vị đo áp
    suất khí quyển
    Chất lỏng gây áp suất
    theo mọi phương lên đáy bình,
    thành bình và các vật ở
    trong lòng nó
    Công thức tính áp suất chất lỏng:
    p= d.h, trong đó h là độ sâu tính từ
    điểm tính áp suất tới mặt thoáng
    chất lỏng, d là trọng lượng riêng
    của chất lỏng
    Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là W
    1W = 1J/s (jun trên giây)
    1kW (kilôoát) = 1000W
    1MW (mêgaoát) = 1 000 000W
    Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng
    Quán tính
    Lực ma sát
    Biểu diễn lực
    Lực
    Vật nổi trên mặt chất lỏng
    Sự chuyển hoá
    và bảo toàn cơ năng
    Cơ năng
    Chuyển động đều,
    Chuyển động không đều
    Chuyển động cơ học
    Vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển
    động so với vật mốc.
    Vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật
    đứng yên so với vật mốc.
    Một số chuyển động
    thường gặp
    Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tuỳ thuộc vào vật được
    chọn làm mốc.
    Đơn vị vận tốc
    Công thức tính vận tốc: v= s/t
    Trong đó: s là độ dài quãng đường đi được (km, m)
    t là thời gian để đi hết quãng đường đó (h, s)
    Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay hay chậm của
    chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được
    trong một đơn vị thời gian.
    Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay
    đổi theo thời gian.
    Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay
    đổi theo thời gian.
    Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng
    đường được tính bằng công thức:
    vtb = s/t, trong đó: s là quãng đường đi được (km, m)
    t là thời gian đi hết quãng đường đó.(h, s)
    Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương và chiều là một đại
    lượng vectơ. Lực là một đại lượng vectơ
    Cách biểu diễn lực: để biểu diễn lực vectơ lực người ta dùng một mũi
    tên có:
    Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực).
    Phương và chiều là phương và chiều của lực.
    Độ dài biểu diễn cường độ (độ lớn) của lực theo một tỉ xích cho trước
    Vectơ lực được kí hiệu bằng chữ F có mũi tên ở trên: F. Cường độ
    của lực được kí hiệu bằng chữ F không có mũi tên ở trên: F.
    Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác.
    Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với
    lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ. Lực
    này gọi là lực đẩy Ác-si-mét.
    Lực đẩy Ác-si-mét
    Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét:
    FA= d.V, trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng
    V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
    Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, cùng phương, ngược chiều,
    có cùng độ lớn
    Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp
    tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
    Sự cân bằng lực
    Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
    Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
    Lực ma sát có thể có ích hoặc có hại
    Công cơ học
    Công thức tính
    Thế năng đàn hồi
    Thế năng hấp dẫn
    Thế năng
    Cơ năng của vật phụ thuộc
    vào độ biến dạng của vật gọi là
    thế năng đàn hồi
    Wt = m.g.h = P.h
    Trong đó: m là khối lượng của vật
    g là gia tốc rơi tự do
    P là trọng lượng của vật
    h là chiều cao của vật so với
    mốc tính thế năng
    Công thức tính: Wđ = ½ m.v2
    Trong đó: m là khối lượng của vật
    v là vận tốc của vật
    Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động
    năng càng lớn.
    Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
    Động năng
    Động năng có thể chuyển hoá thành thế năng, ngược lại thế
    năng có thể chuyển hoá thành động năng.
    Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển
    hoá lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.
    Công suất
    Công thức tính: Wc = Wt + Wđ
    Bình thông nhau
    Trong bình thông nhau chứa
    cùng một chất lỏng đứng yên, các
    mặt thoáng của chất lỏng
    ở các nhánh khác nhau đều ở
    cùng một độ cao.
    Áp suất
    Trào lưu cải cách Duy tân
    ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
    Tình hình Việt Nam
    nửa cuối thế kỉ XIX
    SƠ ĐỒ TƯ DUY
    LỊCH SỬ
    Kinh tế
    Từ năm 1863 đến năm 1871,
    Nguyễn Trường Tộ đã kiên trì gửi 30
    bản điều trần đề nghị cải cách nhiều mặt
    ( chấn chỉnh bộ máy quan lại,, phát triển
    kinh tế, tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở
    rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục...
    Vào các năm 1877, 1882,
    Nguyễn Lộ Trạch(1853- 1898) dâng lên
    vua Tự Đức 2 bản “Thời vụ sách” đề nghị
    chấn hưng dân khí, khai thông
    dân trí, bảo vệ đất nước
    Những đề nghị cải cách
    của các sĩ phu duy tân
    đều không được nhà
    Nguyễn chấp nhận
    Thể hiện trình độ nhận
    thức của người Việt Nam
    Bối cảnh
    Những đề nghị cải cách ở
    Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX
    Xã hội
    Chính trị
    Bộ máy chính quyền từ trung ương
    đến địa phương mục ruỗng
    Nhà Nguyễn thi hành chính sách
    nội trị , ngoại giao lỗi thời, lạc hậu
    Tài chính kiệt quệ
    Nông nghiệp, thủ công nghiệp,
    thương nghiệp đình trệ
    Nhân dân đói khổ
    Mâu thuẫn dân tộc và giai cấp
    ngày càng ngay ngắt
    Nhiều cuộc khởi nghĩa
    của nhân dân nổ ra
    Những đề nghị
    cải cách tiêu biểu
    Đổi mới nội trị,
    ngoại giao, kinh tế xã hội
    để tạo thực lực cho đất nước
    Nội dung
    cải cách
    Do nhà Nguyễn bảo thủ ,
    cự tuyệt
    Cải cách Duy tân
    chưa xuất phát từ
    cơ sở trong nước
    Tấn công vào tư tưởng
    bảo thủ của triều đình
    Chuẩn bị cho sự ra đời
    trào lưu Duy tân đầu
    thế kỉ XX ở nước ta
    Từ thực trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội của đất nước
    Xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân sâu sắc
    Năm 1862, Nguyễn Thịnh
    nổi dậy ở Bắc Ninh
    Tháng 9-1862, đồng bào Thổ dưới sự
    chỉ huy của Nông Hùng Thạc,
    nổi dậy ở Tuyên Quang
    1861- 1865 có cuộc bạo loạn
    của Tạ Văn Phụng ở vùng ven biển
    Năm 1866, nổ ra cuộc khởi nghĩa
    của binh lính, dân phu ngay tại kinh thành
    Huế với sự tham gia của một số
    sĩ phu, quan lại quý tộc
    Năm 1868, Trần Đình Túc và
    Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển Trà Lí;
    Đinh Văn Điền xin đẩy mạnh việc khai khẩn
    ruộng hoang và khai mỏ, phát triển
    buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng
    Năm 1872, Viện Thương bạc xin mở
    ba cửa biển ở miền Bắc và miền Trung
    để thông thương với bên ngoài
    Nguyên nhân
    Ý nghĩa
    Kết cục của các
    đề nghị cải cách
    Nguyễn Trường Tộ
    (1828- 1871_
    Nguyễn Trường Tộ
    (1828-1871)
    Trăm họ
    tổn hao
    Lý Công Uẩn( 974-1082) tức Lý Thái
    Tổ, người châu Cổ Pháp lộ Bắc Giang
    Là người thông minh, nhân ái, có chí
    lớn và lập được nhiều chiến công
    Thời Lê, ông làm Tả thân vệ điện tiền
    chỉ huy sứ
    Có công sáng lập ra vương triều Lý,
    lấy niên hiệu là Thuận Thiên
    Được viết bằng văn xuôi( văn vần), có
    xen những câu văn biền ngẫu
    Do vua dùng để ban bố mệnh lệnh
    Viết năm Canh Tuất (1010)
    Phần 1
    Phần 3
    Phần2
    Từ đầu -> “ không thể không dời đổi”
    Nêu lý do dời đô
    từ “huống gì” -> “đế vương muôn đời”
    Phần còn lại
    Khẳng định quyết tâm dời đô
    Lý do dời đô
    Dời đô là điều
    đã từng xảy ra
    trong lịch sử các
    triều đại trước
    Kết quả của việc
    dời đô:Đất nước
    vững bền,phát
    triển thịnh vượng
    Khẳng định việc dời đô là hợp
    với lẽ trời, hợp với lòng dân
    Nhất thiết
    phải dời đô
    Chứng minh tiền đề bằng thực tế :
    ( Việc không dời đô sẽ phạm những sai lầm)
    Khinh
    thường
    mệnh trời
    Triều đại
    không
    được
    lâu bền
    Số vận
    ngắn ngủi
    Muôn
    vật không
    được thích
    nghi
    Khẳng định không thể không dời đổi
    Bài chiếu giàu sức
    thuyết phục
    Khẳng định thành Đại La là
    nơi tốt nhất để định đô
    Vị thế địa lý
    Lịch sử
    Chính trị, văn hoá
    Nơi trung
    tâm đất trời,
    có thế rồng
    cuộn hổ ngồi
    Đúng ngôi
    nam bắc
    đông tây, tiện
    hướng nhìn
    sông dựa núi
    Địa thế rộng
    mà bằng đất
    đai cao mà
    thoáng
    Muôn vật
    phong phú
    tốt tươi
    Kinh đô
    cũ của
    Cao Vương
    Chốn tụ hội
    của bốn
    phương đất
    nước
    Khẳng định không
    thể không dời đổi
    Thể hiện khí phách, ý chí tự cường của dân
    tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
    Thể hiện khát vọng của Lý Công Uẩn và
    của nhân dân Đại Việt về một đất nước
    độc lập, thống nhất, hùng cường
    Thể hiện quyết tâm dời đô của Lý Công Uẩn
    Kết hợp hài hoà giữa lý và tình
    Kết cấu chặt chẽ.
    Cách lập luận giàu sức thuyết phục
    Sử dụng những câu văn biền ngẫu,
    giàu hình ảnh, giàu tính biểu cảm
    chiếu dời đô
    (Thiên đô chiếu)
    Lí Công uẩn
    Thể hiện tư tưởng chính trị lớn lao,
    có ảnh hưởng đến vận mệnh của cả
    triều đại đất nước
    Bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư( Ninh
    Bình) ra thành Đại La( Hà Nôi)
    Thể loại:
    Chiếu
    Hoàn cảnh
    Ra đời
    Tác giả
    Mục đích
    Nội dung
    Hình thức
    Nêu tiền đề
    Chứng minh tiền đề
    Khẳng định tiền đề
    Kết cấu bài chiếu
    Bố cục
    Nội dung
    Nghệ thuật
    Nêu lý do chọn thành Đại La làm nơi định đô
    Sơ đồ tư duy văn 8
    "Long vân tụ hội"
    Chiếu dời đô
    Câu nghi vấn
    Chức năng
    SƠ ĐỒ TƯ DUY
    Ngữ văn
    Dấu chấm than (! )
    Định nghĩa
    Chức năng chính
    Là câu có các từ nghi vấn (ai, gì,
    nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao
    nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có)...không,
    (đã)...chưa...) hoặc có từ hay nối
    các vế có quan hệ lựa chọn
    Dấu kết thúc câu
    Dấu chấm hỏi (? )
    Dấu chấm (. )
    Dấu chấm lửng (... )
    Với chức năng hỏi
    Với chức năng khác
    Cầu khiến
    Khẳng định
    Đe dọa
    Bộc lộ tình cảm,
    cảm xúc
    Các chức năng khác
    Dùng để hỏi
    Tuyến nội tiết
    Điều hoà
    Tác động thông qua con đường máu nên chậm nhưng kéo dài trên diện rộng.
    Quá trình sinh lí của cơ thể
    Quá trình chuyển hoá vật chất, năng lượng
    trong các tế bào
    Sản phẩm
    hoocmôn
    Hoạt tính sinh học rất cao
    Chỉ với một lượng nhỏ cũng gây hiệu
    quả rõ rệt.
    Không mang tính đặc trưng cho loài
    Chỉ với một lượng nhỏ cũng gây
    hiệu quả rõ rệt.
    Tuyến trên thận
    Gồm 3 thuỳ
    Chức năng
    Thuỳ trước
    Tiết:hoocmon kích tố nang trứng (FSH), hoocmon kích tố thể vàng(ICSH ở nam) (LH), hoocmon kích tố tuyến giáp (TSH), hoocmon kích tố vỏ tuyến trên thận(ACTH), hoocmon kích tố tuyến sữa (PRL), hoocmon kích tố tăng trưởng(GH)
    Thuỳ giữa
    Chỉ phát triển ở trẻ nhỏ, có tác dụng đối với
    sự phân bố sắc tố da.
    Thuỳ sau
    Tiết: hoocmon kích tố chống đái tháo nhạt
    (kích tố chống đa niệu) (ADH), hoocmon
    Ôxitôxin
    Vị trí, cấu tạo
    Vai trò
    Thuỳ trước
    Thuỳ giữa
    Thuỳ sau
    Trong khoang bụng,
    dưới dạ dày, ở trên tuỵ
    Các bệnh liên quan
    đến tuyến tuỵ
    Tiểu đường
    Hạ đường huyết
    Vỏ tuyến
    (nằm ở ngoài)
    Tuỷ tuyến
    (nằm ở trong)
    Lớp cầu
    Lớp sợi
    Lớp lưới
    Lớp cầu
    Tiết hoocmon điều hoà các loại muối natri, kali trong máu
    (alđostêrôn), giữ ion natri và thải ion kali, giúp điều hoà huyết áp.
    Lớp sợi
    Tiết ra các hoocmon điều hoà đường huyết (tạo glucôzơ từ
    prôtêin và lipit) là cootizôn.
    Lớp trong
    Tiết ra các hoocmon điều hoà sinh dục nam, gây biến
    đổi đặc tính sinh dục nam (anđrôgen).
    Phần tuỷ tuyến có cùng nguồn gốc với thần kinh giao cảm,
    tiết 2 loại hoocmon có tác dụng gần như nhau là ađrênalin và
    norađrênalin. Hai loại hoocmon này gây tăng nhịp tim, co
    mạch, tăng nhịp hô hấp, dãn phế quản và góp phần cùng
    glucagôn điều chỉnh lượng đường huyết khi bị hạ đường huyết.
    Cấu tạo
    Chức năng
    Sơ đồ tư duy Sinh học 8
    Có các ống sinh tinh, có các tế bào kẽ tiết ra hoocmon testôstêrôn.
    Cấu tạo
    Chức năng
    Các tế bào trứng phát triển trong các nang trứng chứa dịch
    nang trứng chứa hoocmon ơstrôgen.
    Nội tiết: tiết ra hoocmon sinh dục nữ được gọi là ơstrôgen.
    Ngoại tiết: sản xuất ra trứng theo ống dẫn được đưa về tử cung
    Không có ống dẫn
    Sản phẩm đổ thẳng vào máu đi tới cơ quan đích
    Đặc điểm
    Duy trì tính ổn định của môi trường
    trong cơ thể
    Điều hoà các quá trình sinh lí diễn ra
    bình thường
    Vai trò
    Vị trí
    Nằm ở nền sọ, có liên quan đến vùng
    dưới đồi (thuộc não trung gian)
    Có hình hạt đậu, chỉ nặng từ 0.5 đến 0.7g,
    gắn với não bằng hai cuống nhỏ.
    Cấu tạo
    Một số bệnh liên quan
    đến tuyến giáp
    Bệnh Bazơđô do tuyến giáp hoạt động mạnh,
    tiết nhiều hoocmon làm tăng cường trao đổi
    chất, tăng tiêu dùng ôxi, nhịp tim tăng, người
    bệnh luôn trong trạng thái hồi hộp, căng thẳng,
    mất ngủ, sút cân nhanh.
    Khi thiếu iốt trong khẩu phần ăn hằng ngày,
    tirôxin không tiết ra, tuyến yên sẽ tiết
    hoocmon thúc đẩy tuyến giáp tăng cường
    hoạt động gây phì đại tuyến là nguyên nhân
    của bệnh bướu cổ. Trẻ bị bệnh sẽ chậm lớn,
    trí não kém phát triển. Người lớn, hoạt động
    thần kinh giảm sút, trí nhớ kém.
    Vị trí
    Nằm ở trên thận
    Chức năng
    Chức năng của
    vỏ tuyến
    Chức năng của
    tuỷ tuyến
    Nội tiết: Bước vào tuổi dậy thì, dưới tác dụng của hoocmon FSH
    do tuyến yên tiết ra, làm cho các tế bào kẽ nằm giữa các ống sinh
    tinh trong tinh hoàn tiết hoocmon sinh dục nam, đó là hoocmon
    testôstêrôn.
    Ngoại tiết: Bắt đầu từ tuổi dậy thì tiết ra tinh trùng, theo ống
    dẫn đổ về các túi tinh
    Những biến đổi
    tuổi dậy thì ở nam
    Lớn nhanh, cao vượt
    Sụn giáp phát triển, lộ hầu
    Vỡ tiếng, giọng ồm
    Mọc ria mép
    Mọc lông mu
    Mọc lông nách
    Cơ bắp phát triển
    Cơ quan sinh dục to ra
    Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển
    Xuất hiện mụn trứng cá
    Xuất tinh lần đầu (là dấu hiệu biến đổi quan trọng nhất)
    Vai rộng, ngực nở
    Những biến đổi
    tuổi dậy thì ở nam
    Lớn nhanh
    Thay đổi giọng nói
    Vú phát triển
    Mọc lông mu
    Mọc lông nách
    Hông nở rộng
    Mông, đùi phát triển
    Bộ phận sinh dục phát triển
    Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển
    Xuất hiện mụn trứng cá
    Bắt đầu hành kinh (là dấu hiệu biến đổi quan trọng nhất)
    Đặc điểm
    hệ nội tiết
    Chương X
    HÖ néi tiÕt
    Sự điều hoà,
    phối hợp của các
    tuyến nội tiết
    Các tuyến nội tiết chính
    Chức năng nội tiết
    Chức năng ngoại tiết
    Tiết dịch tuỵ theo ống dẫn đổ vào tá tràng, giúp cho sự biến đổi thức ăn trong ruột non về mặt hóa học
    Tuyến tuỵ
    (vừa là tuyến ngoại tiết
    vừa là tuyến nội tiết
    Chức năng
    Vị trí
    Cấu tạo
    Quá trình trao đổi chất
    Cấu tạo
    Gồm 2 lớp
    Có các tế bào tập hợp tạo thành đảo tuỵ chức năng tiết các hoocmon điều hoà lượng đường trong máu
    Tinh hoàn và hoocmon
    sinh dục nam
    Sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết (khi đường huyết giảm)
    Tiết hoocmon canxitoonin cùng với hoocmon
    của tuyến cận giáp tham gia điều hoà canxi
    và phôtpho trong máu.
    Tiết hoocmon tirôxin (TH), trong thành phần
    có iốt, có vai trò quan trọng trong trao đổi chất
    và quá trình chuyển hoá các chất trong tế bào.
    Bệnh Bazơđô
    Bệnh bướu cổ
    Tính đặc hiệu
    Mỗi hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến một
    hoặc một số cơ quan xác định.
    Tuyến yên
    Tuyến giáp
    Một số tuyến nội tiết khác:
    Tuyến tùng
    Tuyến cận giáp
    Tuyến ức
    Tính chất
    Buồng trứng và hoocmon
    sinh dục nữ
    Tuyến sinh dục
    (vừa là tuyến ngoại tiết
    vừa là tuyến nội tiết)
    Lãnh đạo:
    Đề Nắm
    Diễn biến.
    Diễn biến:
    Pháp tập trung lực lượng tấn
    công Yên Thế, lực lượng nghĩa
    quân hao mòn.
    Lãnh đạo:
    Đề Thám
    Diễn biến
    Thời gian:
    1909 - 1913
    Giai đoạn 1
    Lãnh đạo:
    Đề Thám
    Thời gian:
    1893 - 1908
    Giai đoạn 2
    Nghĩa quân vừa chiến đấu,
    vừa xây dựng cơ sở
    Tình hình kinh tế nông nghiệp sa sút dưới thời nhà
    Nguyễn đã làm đời sống nhân dân vùng đồng bằng
    Bắc Kì vô cùng đói khổ, phiêu tán khắp nơi
    Một số người đã lên Yên Thế, họ sẵn sàng đấu
    để bảo vệ cuộc sống của mình
    Khi Pháp tiến hành chính sách Bình Định, cuộc sống bị
    xâm phạm, nhân dân Yên Thế vùng lên khởi nghĩa
    Thủ cấp của Đề Thám cùng thuộc hạ
    bị Pháp bêu ở Nhã Nam, Băc Ninh
    Hoàng Hoa Thám hồi còn bé
    tên là Trương Văn Nghĩa
    Quê quán: làng Dị Chế;
    huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên
    Năm sinh:1858
    Ông là thủ lĩnh danh tiếng nhất của
    phong trào nông dân chống Pháp
    với biệt danh “Hùm xám Yên Thế”
    Là một thiên tài về quân sự,căm
    thù đếQuốc, hết sức thương yêu
    nghĩa quân
    Đề Thám mất vào ngày 10/2/1913


    Đề Thám





    Đề Nắm
    Tên thật là Lương Văn Nắm
    Ông bị nội phản sát hại.
    Mât vào tháng 4/1892
    Là một trong những thủ lĩnh
    xuât sắc của phong trào chống
    Pháp ở Yên Thế cuôi thế kỉ 19
    Tháng 12/1897, hoà hoãn
    lần 2. Trong thời gian hoà
    hoãn, Đề Thám cho:
    1, Củng cố, xây dựng lực lượng,
    sẵn sàng chiến đấu
    2. Liên hệ với một số nhà yêu
    nước (Phan Bội Châu, Phan
    Châu Trinh,..)
    Do Pháp lúc này còn mạnh,
    lại liên kết với phong kiến
    Cách tổ chức và lãnh đạo còn nhiều
    hạn chế
    Lực lượng nghĩa quân còn
    mỏng và yếu
    Góp phần làm châm quá trình bình
    định của Pháp
    Thể hiện tinh thần yêu nước của
    nhân dân ta
    Thời gian
    hoạt động
    Địa bàn hoạt động
    (Yên Thế)
    Mục đích
    Lãnh đạo
    Lối đánh
    Lực lượng
    tham gia
    Để bảo vệ
    cuộc sống
    của nhân dân
    Là vùng
    đất đồi,
    cây cối
    rậm rạp,
    địa hình
    hiểm trở
    Thời gian tồn
    tại dài,gần
    30 năm
    (1884- 1913)
    Nông dân
    xuất sắc
    Nông dân



    Nằm ở
    phía tây
    bắc tỉnh
    Bắc Giang.
    Diện tích
    40-50 km2
    Linh hoạt,
    phong phú
    Bắt con tin
    Giảng hoà
    Vũ trang
    Giai đoạn 3
    Thời gian:
    1884 - 1892
    Nhiều toán nghĩa quân hoạt động
    riêng rẽ ở Yên thế, chưa có sự chỉ
    huy thông nhất

    Sau khi Đề Nắm mất (4/1892),Đề Thám
    trở thành vị chỉ huy tối cao của phong trào
    10/1894 Đề Thám bắt Séc-nay
    với điêu kiện Pháp phải rút lui
    khỏi Yên Thế => hoà hoãn lần 1
    Địa bàn hẹp, thuận lợi

    Ngày 10/12/1913,
    Đề Thám hy sinh,
    phong trào tan rã









    Đây là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất
    so với các cuộc khởi nghĩa cùng thời

    Nguyên
    nhân
    Diễn biến
    Nguyên nhân thất bại
    Ý nghĩa
    lịch sử
    Khởi nghĩa Yên Thế
    Lãnh dạo
    Sơ đồ tư duy Lịch sử
    Trở lại
    Địa bàn
    Hương Khê, Hương Sơn (Hà Tĩnh), sau đó lan rộng ra một số tỉnh khác: Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình
    Phan Đình Phùng
    (1847 – 1895)
    Nghĩa quân lo tổ chức, huấn luyện, xây dựng công sự, rèn đúc khí giới và tính trữ lương thảo…
    Tổ chức nghĩa quân
    Lực lượng nghĩa quân chia thành 15 quân thứ (đơn vị). Mỗi quân thứ có từ 100 đến 500 người, phân bố trên địa bàn bốn tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh , Quảng Bình.
    Đã tự chế tạo được súng trường thao mẫu súng của Pháp.
    Ý nghĩa
    lịch sử
    Sau khi Phan Đình Phùng hi sinh ngày 28-12-1895, cuộc khởi nghĩa được duy trì thêm một thời gian rồi tan rã.
    Nêu cao tinh thần yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của tầng lớp văn thân sĩ phu và nhân dân lao động
    Là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của phong trào Cần Vương vì:
    Thời gian tồn tại lâu nhất (10 năm)
    Quy mô rộng lớn, trình độ tổ chức cao, chiến đấu bền bỉ
    Đã chế tạo được vũ khí
    Lập được nhiều chiến công, làm cho giặc nhiều phen khiếp đảm
    Sinh ra và lớn lên tại làng Đông Thái, huyện La Sơn (nay là xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ) tỉnh Hà Tĩnh, trong một gia đình nho học.
    Ông nắm vai trò quan trọng trong nghĩa quân, đặc biệt là có công chế tạo súng trường như của Pháp.
    Từ năm 1895, nghĩa quân gặp khó khăn về lực lượng và người chỉ huy
    Thực dân Pháp dùng các thủ đoạn tàn ác và âm mưu hiểm độc.
    Kết thúc phong trào yêu nước dưới ngọn cờ Cần Vương chịu ảnh hưởng của hệ tư tưởng phong kiến.
    Cao Thắng
    (1864 – 1893)
    Luôn vì dân, biết dựa vào dân, luôn kiên quyết chiến đấu chống Pháp đến cùng, không hề mắc phải bả cám dỗ của đối phương.
    Thời kì chuẩn bị
    Từ năm 1885 - 1888
    Thời kì chiến đấu
    Từ năm 1888 - 1895
    Dựa vào vùng núi hiểm trở, có sự chỉ huy thống nhất và phối hợp tương đối chặt chẽ, nghĩa quân đã đẩy lui nhiều cuộc hành quân càn quét của địch.
    Diễn biễn
    Nguyên nhân
    thất bại
    Lãnh đạo
    Hưởng ứng lời kêu gọi Cần Vương của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết, Phan Đình Phùng đã đứng ra mộ quân khởi nghĩa.
    Khởi nghĩa
    Hương Khê
    (1885 - 1895)
    Kết thúc
    Sơ đồ tư duy Lịch sử
    Câu nghi vấn
    Chức năng
    SƠ ĐỒ TƯ DUY
    Ngữ văn
    Dấu chấm than (! )
    Định nghĩa
    Chức năng chính
    Là câu có các từ nghi vấn (ai, gì,
    nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao
    nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có)...không,
    (đã)...chưa...) hoặc có từ hay nối
    các vế có quan hệ lựa chọn
    Dấu kết thúc câu
    Dấu chấm hỏi (? )
    Dấu chấm (. )
    Dấu chấm lửng (... )
    Với chức năng hỏi
    Với chức năng khác
    Cầu khiến
    Khẳng định
    Đe dọa
    Bộc lộ tình cảm,
    cảm xúc
    Các chức năng khác
    Dùng để hỏi
     
    Gửi ý kiến