Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Quang Hiệp - THCS Bình Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tiết 5 2008-2009

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:32' 20-10-2008
Dung lượng: 30.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:32' 20-10-2008
Dung lượng: 30.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 3 Ngày soạn: 31/8/2008
Tiết : 5 Ngày dạy : 01/9/2008
Bài 4: Nguyên tử
A. Mục tiêu:
- HS biết được thế nào là nguyên tử và các ký hiệu về nguyên tử.
- Rèn kỹ năng quan sát.
- Lòng yêu thích môn học.
B. Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị: Tranh vẽ về nguyên tử hiđro, oxi, natri.
- HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
- Phương pháp : Quan sát tìm tòi, đàm thoại.
C. Tiến trình lên lớp:
I. định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
Ta biết mọi vật thể được tạo ra từ chất hay một số chất. Thế chất được tạo ra từ đâu?
Hoạt động
của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bổ SUNG
Hoạt động 1: Nguyên tử là gì?
- GV: Mọi vật thể xung quanh chúng ta được tạo ra từ đâu?
- HS trả lời.
- GV sử dụng câu hỏi: các chất được tạo ra từ đâu? để gợi mở cho HS tìm hiểu mục 1.
- GV giải thích thế nào là trung hòa về điện.
Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử.
-HS đọc thông tin mục 2, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
* Nhóm 1,2,3:
? Hạt nhân cấu tạo gồm những thành phần nào? Trong hạt nhân thành phần nào mang điện tích dương? Những nguyên tử cùng loại có đặc điểm gì?
? Nhờ đâu mà nguyên tử trung hòa về điện?
* Nhóm 4,5,6:
? Muốn tính khối lượng của nguyên tử ta làm cách nào? Vì sao?
? Nếu ký hiệu khối lượng là m thì khối lượng nguyên tử sẽ bằng gì?
Hoạt động 3: Lớp electron.
-GV: cho HS làm bài tập 2/15.
- GV hướng dẫn cho HS quan sát sơ đồ minh họa các nguyên tử và nhận xét về số p trong hạt nhân và số e trong nguyên tử, số lớp electron.
- GV chỉ ra số e lớp ngoài cùng, nhắc HS lưu ý số e này.
- GV giải thích sự liên kết giữa các nguyên tử là nhờ e ở lớp ngoài cùng.
Hoạt động 4 :. Củng cố
- HS làm bài tập 1 /15 và 5/16 SGK
I. Nguyên tử là gì?
- Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ bé ( có kích thước 10-8 cm), trung hòa về điện, từ đó tạo ra mọi chất.
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm.
II. Hạt nhân nguyên tử:
- Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi proton và nơtron, proton (p) mang điện tích dương, nơtron không mang điện.
- Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân, tức có cùng điện tích hạt nhân.
- Trong mỗi nguyên tử luôn có
số p = số e.
- Vì e có khối lượng rất bé nên khối lượng của hạt nhân
Tiết : 5 Ngày dạy : 01/9/2008
Bài 4: Nguyên tử
A. Mục tiêu:
- HS biết được thế nào là nguyên tử và các ký hiệu về nguyên tử.
- Rèn kỹ năng quan sát.
- Lòng yêu thích môn học.
B. Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị: Tranh vẽ về nguyên tử hiđro, oxi, natri.
- HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
- Phương pháp : Quan sát tìm tòi, đàm thoại.
C. Tiến trình lên lớp:
I. định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
Ta biết mọi vật thể được tạo ra từ chất hay một số chất. Thế chất được tạo ra từ đâu?
Hoạt động
của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bổ SUNG
Hoạt động 1: Nguyên tử là gì?
- GV: Mọi vật thể xung quanh chúng ta được tạo ra từ đâu?
- HS trả lời.
- GV sử dụng câu hỏi: các chất được tạo ra từ đâu? để gợi mở cho HS tìm hiểu mục 1.
- GV giải thích thế nào là trung hòa về điện.
Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử.
-HS đọc thông tin mục 2, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
* Nhóm 1,2,3:
? Hạt nhân cấu tạo gồm những thành phần nào? Trong hạt nhân thành phần nào mang điện tích dương? Những nguyên tử cùng loại có đặc điểm gì?
? Nhờ đâu mà nguyên tử trung hòa về điện?
* Nhóm 4,5,6:
? Muốn tính khối lượng của nguyên tử ta làm cách nào? Vì sao?
? Nếu ký hiệu khối lượng là m thì khối lượng nguyên tử sẽ bằng gì?
Hoạt động 3: Lớp electron.
-GV: cho HS làm bài tập 2/15.
- GV hướng dẫn cho HS quan sát sơ đồ minh họa các nguyên tử và nhận xét về số p trong hạt nhân và số e trong nguyên tử, số lớp electron.
- GV chỉ ra số e lớp ngoài cùng, nhắc HS lưu ý số e này.
- GV giải thích sự liên kết giữa các nguyên tử là nhờ e ở lớp ngoài cùng.
Hoạt động 4 :. Củng cố
- HS làm bài tập 1 /15 và 5/16 SGK
I. Nguyên tử là gì?
- Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ bé ( có kích thước 10-8 cm), trung hòa về điện, từ đó tạo ra mọi chất.
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm.
II. Hạt nhân nguyên tử:
- Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi proton và nơtron, proton (p) mang điện tích dương, nơtron không mang điện.
- Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân, tức có cùng điện tích hạt nhân.
- Trong mỗi nguyên tử luôn có
số p = số e.
- Vì e có khối lượng rất bé nên khối lượng của hạt nhân
 






